2.Cấu trúc và cách dùng của từ vựng EXCUSE trong câu tiếng Anh. EXCUSE là một danh từ trong tiếng Anh. Là một từ có độ khó khá cao và ít ai biết đến hay sử dụng từ này. Có đến 4 cách sử dụng khác nhau của EXCUSE được liệt kê trong từ điển Oxford. Đầu tiên, EXCUSE
Cấu trúc “Have someone do something”. Cấu trúc câu là một phần rất quan trọng trong quá trình học và làm bài tập tiếng Anh. Dể có thể làm chủ được nó, các bạn cần phải hiểu được ý nghĩa và cách dùng của từng mẫu câu khác nhau. Have someone do something là một cấu trúc
Cùng chúng tôi tìm hiểu về For ngay nhé! Định nghĩa của giới từ “For”. Cấu trúc dùng ‘For”. Cách dùng “For” để đặt câu. Cụm từ thông dụng với “For”. Sau For là từ loại gì. Danh từ Tiếng Anh. Tính từ trong Anh ngữ. Động từ trong Tiếng Anh.
Các cách đặt câu hỏi với Who. Phân biệt cách dùng của Who, Whom và Whose. Cấu trúc Who dùng khi muốn hỏi về một ai đó chưa xác định. Cấu trúc này thực sự rất hữu ích trong giao tieps tiếng Anh. Thế nhưng nó lại rất dễ gây nhầm lẫn với Whom hoặc Whose.
Phân biệt hai cụm giới từ (preposition phrases) good at và good in trong câu. 1. Cách sử dụng 'good at'. Good at: giỏi về một tài khéo nào. Ví dụ: She's good at dancing (Cô ấy nhảy giỏi). I'm not good at knitting (Tôi không biết đan). When Ana was only six, she was good at drawing. (Khi Ana mới lên
cash. Xin chào các bạn, Chúng ta lại gặp nhau tại Trang tài liệu rồi. Hôm nay như tiêu đề bài viết thì chúng ta cùng khám phá cụm từ for good là gì. Các bạn đã biết gì về for good rồi nhỉ ? Nếu không biết gì về cụm từ này thì chúng ta cùng đọc bài viết để hiểu rõ hơn nhé, còn nếu các bạn đã biết một ít về cụm từ này thì cũng đừng bỏ qua bài viết. Bởi vì trong bài viết ở phần đầu chúng ta sẽ tìm hiểu về for good là gì ? Mình nghĩ phần này sẽ có kha khá các bạn biết rồi đấy! Nhưng đến phần thứ hai chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về cấu trúc và cách dùng , khá là thú vị đấy!. Và để các bạn có thể áp dụng cụm từ vào trong giao tiếp hoặc các bài viết nên Trang tài liệu đã cung cấp cho các bạn một loạt các ví dụ anh-việt. Vậy còn chần chừ gì nữa ? Cùng đi vào bài viết với mình nào! For Good là gì? Khái niệm For good trong tiếng Anh là một thành ngữ cũ. Là một cụm từ ở cấp độ B1. Nếu các bạn muốn biết thêm về các cụm từ để nâng cấp trình độ tiếng Anh của mình thì chỉ việc theo dõi studytienganh nhé! Vì chúng tớ cập nhật các cụm từ, thành ngữ mới mỗi ngày. For good có cách phát âm theo IPA là /fə ɡʊd/. Nếu chúng ta dịch nghĩa từng từ một for nghĩa là cho , good là tốt vậy thì for good mang nghĩa là cho tốt. Nếu dịch từng từ một như vậy thì vấn đúng đấy. Vì nghĩa đầu tiên của for good là cho một mục đích tốt, nhưng ngoài ra for good còn mang một nghĩa khác nữa nghĩa này thường được dùng nhiều hơn vì nó mang nghĩa của một thành ngữ. Nghĩa thứ hai của for good nghĩa là lâu dài, mãi mãi. Chúng ta cùng đi vào phần hai để tìm hiểu rõ về cấu trúc và cách dùng cụm từ for good với từng nghĩa tương ứng nhé! Cấu trúc và cách sử dụng cụm từ For Good Đầu tiên mình cùng nhau tìm hiểu về nghĩa thường dùng với for good. For good có nghĩa là mãi mãi. Đối với nghĩa này thì for good là một trạng từ đồng nghĩa với các từ như permanently, forever. Trong Anh Mỹ thì người ta cũng dùng cụm từ for good and all với nghĩa giống như for good mình đã đề cập ở trên. Ví dụ Could you tell me that you stay by my side for good? Bạn có thể nói với tôi rằng bạn ở bên cạnh tôi mãi mãi không? You leave me here for good, don’t you? Bạn bỏ tôi ở đây mãi mãi đúng không ? Với nghĩa thứ hai thì for good được dùng với nghĩa mang lại lợi ích cho ai. Với nghĩa này thì for good có thể đứng giữa câu, cuối câu hoặc kết hợp với các danh từ đằng sau. Ví dụ Sau đây mình sẽ cung cấp cho các bạn một loạt các ví dụ Anh- Việt. Từ đó mình tin là các bạn sẽ dễ dàng nắm bắt và sử dụng cụm động từ for good hơn. Ví dụ He closed the store for good last week. Anh ấy đóng cửa hàng hẳn vào tuần trước I put away the pictures I took with him for good from that point forward Từ đó trở đi tôi cất đi mãi mãi những bức ảnh mà tôi chụp với anh ấy. Do you think that you can tolerate him for good ? Bạn nghĩ rằng bạn chịu đựng anh ấy mãi được sao ? Along with some sound evidence that’s gonna put Jason to jail for good. Cùng với một số bằng chứng xác thực có thể khiến Jason phải ngồi tù mãi mãi. I hope I can be an influencer for good. Tôi hi vọng tôi có thể trở thành một nhà ảnh hưởng tốt. all those things probably scared him off for good. Những sự việc này có lẽ làm ảnh ấy sợ đến già. Although words aren’t knives, they can hurt others for good. Mặc dầu lời nói không phải là dao, nhưng chúng có thể gây tổn thương cho người khác mãi mãi. Bài viết đến đây là hết rồi. Cảm ơn vì các bạn đã đồng hành cùng mình đến cuối bài viết. Hi vọng các bạn có trải nghiệm thật tốt khi học tiếng Anh cùng với Trang tài liệu. Nếu có gì thiếu sót hoặc các bạn cần biết thêm về cụm từ gì thì đừng ngại mà liên lạc với tụi mình nhé. Lời cuối mình chúc các bạn một ngày học tập vui vẻ, một tuần học tập năng suất. Kiến thức tiếng Anh của các bạn là động lực viết bài của mỗi thành viên trong team Trang tài liệu.
Trang chủ English Bài viết cùng chuyên mục Share bộ tài liệu Tự học từ Toeic lên IELTS Comprise đi với giới từ gì? Be comprised of là gì? Tài liệu ôn thi công chức môn tiếng Anh Train đi với giới từ gì? Train là gì trong Tiếng Anh? Quick là gì? Quick đi với giới từ gì trong tiếng Anh? Kèm bài tập Cấu trúc for + ving. Chúng ta sử dụng dạng for + V-ing để nói về chức năng của một cái gì đó hoặc cách một cái gì đó được sử dụng, hoặc Chúng ta sử dụng dạng for + V-ing để chỉ lý do cho việc gì đó. Cụ thể bài viết sau đây ngolongnd xin chia sẻ với các bạn Cấu trúc for + ving. Cấu trúc for + ving Cấu trúc for + vingFor + Noun = For + Danh từFor + V-ing = For + Hiện tại phân từMột cách sử dụng khác của For + V-ing/ For + Danh từ For + Noun = For + Danh từ Cấu trúc này được dùng để nói về mục đích, ý định của ai đó. Ta có thể sử dụng cấu trúc tương đương to + động từ nguyên thể. Lưu ý Không dùng For + V-ing trong trường hợp này. Ví dụ I went to the shop for milk. I went to the shop to buy milk. I went to the shop for buying milk. I went to the shop for buy milk. We’re going to Lisbon to visit my aunt. Not We’re going to Lisbon for visiting my aunt. hay … for visit my aunt He’s now studying to be a doctor. Not He’s now studying for to be a doctor. hay … for being a doctor You don’t need to bring anything. There’ll be sandwiches to eat and juice to drink. Not There’ll be sandwiches for eat and juice for drink. For + V-ing = For + Hiện tại phân từ Ta dùng For + V-ing để nói về chức năng của đồ vật. Ở đây, ta muốn giải thích đồ vật đó nhìn chung được dùng để làm gì hoặc mục đích của nó là gì. Lưu ý Ta không dùng For + Động từ nguyên thể trong trường hợp này. Ví dụ A camera is for taking photos. NOT for take photos. The headphones are for listening to music. What’s this for? = what does this do / what is the function or purpose of this object? This knife is for chopping onions. Khi chủ ngữ của câu là người và ta đề cập tới chức năng của một vật dụng, cũng có thể vừa dùng To + Động từ nguyên thể vừa dùng For + V-ing. Ví dụ I use this box to store DVDs = I use this box for storing DVDs. Một cách sử dụng khác của For + V-ing/ For + Danh từ Ta dùng For + V-ing và For + Danh từ để diễn tả nguyên nhân dịch là “vì”. Ví dụ You should talk to Jane about it. You know, she’s famous for being a good listener. Bạn nên nói chuyện với Jane về vấn đề này. Bạn biết đấy, Jane nổi tiếng vì là người rất biết cách lắng nghe Như vậy, có thể thấy, một số cấu trúc Động từ/Tính từ + For + V-ing/Danh từ để diễn tả nguyên nhân. Be sorry + for + verb-ing / noun Apologise + for + verb-ing / noun Thank someone + for + verb-ing / noun Reward someone for + verb-ing / noun Ví dụ I’m sorry for breaking your vase. He apologised for forgetting about the meeting. Thank you for helping me. The police rewarded him for finding the stolen car. Có thể bạn quan tâm Donate ủng hộ Cám ơn bạn đã ghé thăm blog. Đội ngũ soạn hi vọng sẽ mang đến những tài liệu và kiến thức có ích link Google driver tới mọi người. Nếu thấy bài biết hay và hữu ích hãy donate hoặc đơn giản là share bài viết lên mạng xã hội cho blog nhé Donate qua ví MOMO Donate qua Viettel Pay
Cấu trúc Good at có lẽ là cấu trúc mà hầu như tất cả chúng ta đều biết đến dù là người vừa bắt đầu học tiếng Anh. Đây là phần ngữ pháp vô cùng quan trọng vì chúng ta thường xuyên bắt gặp và sử dụng nó trong cuộc sống hằng ngày. Được dùng để miêu tả ai đó có khả năng hay giỏi về thứ gì đó. Tuy nhiên, chúng ta cũng không nên vì cấu trúc này nhìn đơn giản nhưng cũng có nhiều điều cần phải lưu ý và phân biệt đẻ tránh nhầm lẫn. Bạn đã biết cấu trúc Good at đóng vai trò gì trong câu tiếng Anh chưa? Hay động từ đi sau Good at được chia thì ở dạng V-ing hay To-V,.. Đối với những người đã có những hiểu biết về tiếng Anh thì đều biết good có nghĩa là tốt, giỏi. Vậy good at, good in liệu có còn mang nghĩa là tốt là giỏi nữa hay không? Để có thể trả lời cho những câu hỏi hóc búa đó. Qua bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cặn kẽ hơn về cấu trúc Good at at là gìCấu trúc good inCấu trúc Good forTrái nghĩa với Good atBài tập cấu trúc Good atcấu trúc good atGood at được sử dụng trong trường hợp muốn diễn đạt rằng ai đó tốt, giỏi hay thuần thục về một cái gì đó, thường là một hành động, hoạt động. Cấu trúcChủ ngữ + to be + good at + Danh từ hoặc động từ thêm -ingVí dụ Nam is good at football. Tạm dịch Nam rất giỏi đá bóngNhu is good at playing piano. Tạm dịch Như chơi piano rất tốt.I’m good at speaking English. Tạm dịch Tôi nói tiếng Anh rất thành thạoCấu trúc good inCấu trúc good in có nghĩa tương tự cấu trúc good at đều diễn tả giỏi tốt về lĩnh vực nào đó. Tuy nhiên, cấu trúc good in để diễn tả giỏi những lĩnh do đó theo sau good in là danh dụ Lily is good in music. Tạm dịch Lily giỏi về nhạc.I am good in English. Tạm dịch Tôi giỏi về ngôn ngữ AnhTuy nhiên thì cấu trúc good at cũng có thể sử dụng trong những trường hợp trên vẫn đúngLily is good at music. Vẫn có nghĩa là Lily giỏi về âm nhạcI am good at English. Tôi học tiếng Anh giỏiNgày nay thì mọi người thường xuyên sử dụng cấu trúc good at hơn hẳn vì nó sử dụng được trong mọi trường trúc Good forTương tự như cấu trúc Good at, cấu trúc Good for cũng đóng vai trò là tính từ đi kèm với giới từ. Tuy nhiên chúng ta cần phân biệt cẩn thận hai cấu trúc này mang ý nghĩa và ngữ cảnh sử dụng hoàn toàn khác trúc Good for dùng để diễn đạt ý nghĩa “tốt cho cái gì đó”. Cấu trúc Chủ ngữ + tobe + Good for + V-ing/Danh từVí dụDoing exercise is good for your health Tập thể dục sẽ tốt cho sức khỏe của bạnXem thêm những bí quyết học tiếng Anh cực hay tại AMATrái nghĩa với Good attrái nghĩa với Good at là gìCấu trúc trái ngược với Good At – Bad at được dùng để nói ai đó không giỏi điều gì đóNếu Good at là giỏi, tốt về điều gì đó thì Bad at là cấu trúc mang ý nghĩa hoàn toàn trái nghĩa với nó. Cấu trúc Bad at mang ý nghĩa là tệ về điều gì đóVí dụ Alex is bad at sportI’m bad at speaking SpanishShe is bad at singingMặc dù mang ý nghĩa trái ngược nhau nhưng cấu trúc vẫn giống như Good atChủ ngữ + tobe + Bad at + Danh từ hoặc động từ thêm -ingBạn có thể quan tâmcấu trúc dependcấu trúc proposecấu trúc decidecấu trúc never beforecấu trúc the last timecấu trúc requestcấu trúc beforecấu trúc why don’t wecấu trúc it is necessarycấu trúc needcách dùng differentcấu trúc appreciatecấu trúc promisecontrarytake overcấu trúc describewhat do you meancome up withhow are you doingcách sử dụng you are welcomecấu trúc whethercấu trúc so that và such thatcấu trúc would rathercấu trúc providecấu trúc would you mindcấu trúc because because ofcấu trúc apologizecấu trúc be going tocấu trúc suggestcấu trúc either or neither norcấu trúc makecấu trúc this is the first timecấu trúc as soon ascấu trúc would you likeBài tập cấu trúc Good atChúng ta đã hoàn thành bài học về Good at. Hãy cùng ôn lại kiến thức qua các dạng bài tập đơn giản về Good at nhéBài tập 1 Chọn đáp án đúng1. My father is good at …. everything. A. fixed B. fix C. to fix D. fixingĐáp án D My father is good at fixing everything Bố tôi rất giỏi sửa chữa mọi thứ2. My sister is….. drawing pictures A. good at B. good in C. good D. to goodĐáp án A My sister is good at drawing pictures Chị gái của tôi rất giỏi vẽ tranh3. Don’t worry! He is good at….. A. to swim B. swim C. swimming D. swimsĐáp án C – Don’t worry! He is good at swimming Đừng lo lắng! Anh ấy bơi rất giỏi4. I know I’m….. solving crossword puzzles. A. good at B. good in C. to good D. goodĐáp án A I know I’m good at solving crossword puzzles Tôi biết mình rất giỏi trong trò chơi giải câu đố chữ5. My friend is very good at…He wants to be an painter in the future A. draw B. drawing C. drew D. drawsĐáp án B My friend is very good at drawing. He wants to be an artist in the future Bạn tôi rất giỏi vẽ. Cậu ấy muốn trở thành một họa sĩ trong tương lai6. She is really not ….singing but she likes music A. good at B. bad at C. good for D. good inĐáp án A. She is really not good at singing but she likes music Cô ấy thực sự không giỏi hát nhưng cô ấy rất thích âm nhạcBài tập 2 Dịch câu từ tiếng Việt sang tiếng Anh sử dụng cấu trúc Good atTôi không giỏi bóng đá như anh trai của tôiRất nhiều học sinh trẻ tuổi giỏi tiếng anhCô ấy rất giỏi trong việc thuyết phục khách hàngMặc dù anh ấy không giỏi toán, anh ấy đã vượt qua kì thiDịch nghĩaI’m not as good at football as my brotherMany young students are good at EnglishShe is very good at persuading customersEven though he’s not good at Math, he still passed the examAnh ngữ AMAAMA là thương hiệu vững chắc về đào tạo tiếng Anh theo phong cách Mỹ với mô hình học tập ưu việt và độc quyền, cùng đội ngũ giáo viên bản xứ 100%
Cùng 4Life English Center học ngay cấu trúc good at trong tiếng Anh ngay bài viết dưới đây nhé!Cấu trúc Good at trong tiếng Anh1. Cách dùng cấu trúc Good at trong tiếng AnhCấu trúc To be good at + N/V-ingGood at được dịch ra là giỏi, thuần thục, làm tốt một điều gì dụLinda is good at dancing Linda nhảy rất tốtLinh is good at Math, she always finishes first Linh giỏi môn Toán, cô ấy luôn hoàn thành đầu tiênMinh is good at football Minh chơi bóng đá giỏi2. Phân biệt Good at với Good in và Good withCả hai cách diễn đạt “Good in” và “Good at” có thể được dùng để thay thế cho nhau, nhưng trong cách nói thông thường, “Good at” thường được sử dụng đi kèm với một hoạt Fatima was only six, she was good at drawing Khi Fatima mới sáu tuổi, cô ấy giỏi môn vẽHe’s good at football Anh ấy giỏi trong môn bóng đáHer mother is good at Trivial Pursuit Mẹ cô ấy giỏi với trò Trivial Pursuit – Một trò chơi mà người chơi thường phải trả lời các câu hỏi liên quan tới văn hóaShe’s good at product design Cô ấy giỏi trong việc thiết kế sản phẩmGood in thường dùng với các lĩnh vực good in something.Ngoài ra, Good in thể hiện việc bạn có thể hành xử tốt trong các tình đó Good in thường đi với Danh từ dụTung is good in music Tùng giỏi về nhạc is good at singing Tùng hát is good at speaking English, French and German Cô ấy nói tốt tiếng Anh, Pháp và are really good in adverse conditions Bạn thực sự giỏi trong những tình huống bất is good in foreign languages Cô ấy giỏi về ngoại ngữCả Good at và Good in đều được dùng để nói ai đó giỏi về môn học nào đó ở dụJere is good at math he always finishes first Jere giỏi môn toán cậu ấy luôn làm xong đầu tiênJere is good in math he makes all A’s Jere giỏi môn toán cậu ấy toàn đạt điểm AMột cách nói khác để nói ai đó Good tốt, giỏi về một khả năng nào đó chúng ta có thể dùng “Good with“.Ví dụLilah is good with money; she saves at least 40% of her allowance every week Lilah giỏi với chi tiêu tiền bạc; cô ấy tiết kiệm được ít nhất 40% phụ cấp mỗi tuầnBecause Daiki is good with numbers, he plans to study accounting Vì Daiki giỏi với các con số, cậu ấy có kế hoạch học kế toánAmos is good with his hands; he remodeled the entire house Amos rất khéo léo với đổi bàn tay; anh ta đã tu sửa toàn bộ ngôi nhàMaribel is good with children; she wants to be an elementary teacher Maribel rất tốt với trẻ con; cô ấy muốn trở thành giáo viên tiểu họcDưới đây là vài ví dụ cho cả 3 trường hợp của từ Good thường được sử dụng trên các websiteMichael Phelps Good at swimming, better at golf Michael Phelps Giỏi trong môn bơi, giỏi hơn trong môn golfSchool shootings We’re good at finding fault, not so good at finding a solution Các vụ nổ súng ở trường học chúng ta giỏi trong việc bắt lỗi mà không giỏi trong việc tìm một giải phápWhy are humans and dogs so good at living together? Tại sao con người và loài chó lại sống chung rất tốtIs it true that people who are good at music can learn a language sooner? Sự thật có phải người giỏi về âm nhạc cót hể học ngôn ngữ học nói sớm hơnPhân biệt Good at với Good in và Good with3. Bài tập vận dụng và đáp ánChọn đáp án đúng điền vào chỗ trống1. My kid is ______ drawing atgood ingood2. Are you good at ______ football?playplayingplayed3. Don’t worry. I’m good in Mathsstudy Maths4. I know I’m ______ solving crossword atgood ingood5. Many students in this school are good at ______ ánABAACBài tập vận dụng và đáp ánTrên đây là tất cả những chia sẻ của 4Life English Center về cấu trúc Good at. Hy vọng những kiến thức trên đã giúp bạn nắm rõ các cấu trúc ngữ pháp từ đó đạt điểm cao trong các kì thi quan trọng nhé!Đánh giá bài viết[Total 1 Average 5]
Ngữ pháp là một khía cạnh vô cùng quan trọng trong tiếng Anh. Đối với ngữ cảnh giao tiếp bình thường, người học có thể chú trọng vào việc truyền tải thông tin và dùng những cấu trúc ngữ pháp đơn giản. Tuy nhiên, nếu người học hướng tới sự đa dạng về mặt ngữ pháp, đặc biệt là khi viết, người học nên tìm hiểu những cấu trúc nâng cao hơn. Trong số đó, người học không nên bỏ qua cấu trúc But bài viết này, tác giả sẽ giúp người học hiểu rõ về cấu trúc but for từ định nghĩa, kết hợp thông dụng đến cách dùng but for trong câu điều kiện. Ngoài ra, bài viết cũng cung cấp nhiều ví dụ và bài tập vận dụng giúp người học dễ dàng hình dung và có nhiều ngữ cảnh để áp dụng cho việc học sau takeawaysViệc sử dụng cấu trúc but for ngoài việc thể hiện sự đa dạng về mặt ngữ pháp còn giúp cho câu văn trở nên ngắn gọn hơnKhi được sử dụng trong câu điều kiện, “but for” nằm ở mệnh đề điều kiện“but for” không kết hợp trực tiếp với mệnh đề nên nếu muốn dùng phải thêm “the fact that” trước mệnh đềBut for là gì?Nếu xét về mặt ngữ nghĩa, but for dùng trong câu có thể mang hai ý nghĩa Nếu không phải do/nhờ việc gì đó tương đương “if it were not for” She would have come back to her hometown but for COVID-19 pandemic. Nếu không phải do đại dịch COVID-19, cô ấy đã trở về quê hương của mình. But for his courage and determination, he could not have overcome the difficulties in his life. Nếu không nhờ lòng dũng cảm và sự quyết tâm của mình, anh ấy đã không thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.Ngoại trừ tương đương “except for” There is nothing left in the bridge but for a bottle of milk. Không còn gì trong tủ lạnh ngoại trừ một bình sữa. I have nothing but for a loving heart. Tôi không có gì ngoài một trái tim yêu thương.Kết hợp thông dụng của But forTrong câu văn, “but for” có thể được theo sau bởi Danh từ Noun, Cụm danh từ Noun Phrase hoặc Danh động từ Gerund. for tardiness, he would not have lost the job. 1But for the fact that he was always late, he would not have lost his job. 2But for being late, he would not have lost his job. 3Cả ba câu ví dụ trên đều mang cùng một ý nghĩa là “Nếu không vì việc đi trễ, anh ấy đã không mất việc.”, tuy nhiên ở ví dụ 1 theo sau “but for” là danh từ “tardiness”, ở ví dụ 2 là cụm danh từ “the fact that he was always late” và ở ví dụ 3 là danh động từ “being late”.Người học có thể tham khảo thêm những ví dụ sau đây về cách kết hợp của “but for” mang ý nghĩa “ngoại trừ”. sister is good at every subject but for math. Em gái tôi giỏi tất cả môn học ngoại trừ toán.=> “but for” kết hợp với danh từ “math”I can forgive everything but for the fact that she lied to me. Tôi có thể tha thứ tất cả mọi thứ ngoại trừ việc cô ấy đã nói dối tôi.=> “but for” kết hợp với cụm danh từ “the fact that she lied to me”I have achieved all of my targets this year but for applying for a scholarship. Tôi đã đạt được tất cả mọi mục tiêu trong năm nay ngoại trừ việc nộp đơn xin học bổng.=> “but for” kết hợp với danh động từ “applying for a scholarship”Sử dụng But for trong câu điều kiện Câu điều kiện loại 2Câu điều kiện loại 2 được dùng để diễn tả một sự việc hay một điều kiện không có thật/không diễn ra ở hiện tại và tương trúc câu điều kiện loại 2If + S + V2/ed, S + would/could… + V0Lưu ý “be” trong mệnh đề điều kiện loại 2 luôn được chia thành “were” cho tất cả các ngôi If it were not for the sudden snow, we would eat out in a restaurant. Nếu không phải do tuyết rơi bất chợt, chúng tôi sẽ ăn ngoài ở nhà hàng.Ở phần định nghĩa But for, người học đã biết được rằng “but for” tương đương với “if it were not for”.Vì vậy, công thức but for trong câu điều kiện loại 2 sẽ như sauBut for + N/NP/Gerund, S + would/could/… + V0Từ đó, có thể áp dụng viết lại câu ví dụ trênBut for the sudden snow, we would eat out in a dùng “but for” trong cấu trúc này, nó mang ý nghĩa một việc gì đó đã có thể xảy ra, nhưng do/nhờ một việc khác đã ngăn nó lại trong thực tế. Như việc “chúng tôi sẽ ăn ngoài ở nhà hàng” đáng lẽ sẽ xảy ra nếu không phải do “tuyết rơi bất chợt”.Người học có thể tham khảo thêm vài ví dụ sau đâyIf it were not for the sincere advice from my best friend, I could feel for the sincere advice from my best friend, I could feel lost.Nếu không nhờ những lời khuyên chân thành của người bạn thân, tôi có thể sẽ cảm thấy lạc lối.If it were not for doing exercise regularly, he would gain for doing exercise regularly, he would gain weight.Nếu không nhờ tập thể dục thường xuyên, anh ấy sẽ tăng cân.Câu điều kiện loại 3Câu điều kiện loại 3 được dùng để diễn tả một sự việc hay một điều kiện không có thật/không diễn ra ở quá trúc câu điều kiện loại 3If + S + had V3/ed, S + would/could… + have V3/ If it had not been for the event last night, I would not have met my idol.Nếu không nhờ sự kiện tối qua, tôi đã không gặp được thần tượng của mình.Tương tự câu điều kiện loại 2, cấu trúc sử dụng but for trong câu điều kiện loại 3 sẽ như sauBut for + N/NP/Gerund, S + would/could/… + have V3/edTừ đó, có thể áp dụng viết lại câu ví dụ trênBut for the event last night, I would not have met my idol. Việc “tôi không gặp được thần tượng của mình” đáng lẽ đã xảy ra nếu không có “sự kiện tối qua”.Người học có thể tham khảo thêm vài ví dụ sau đâyIf it had not been for the fact that you dropped school early, we would have graduated for the fact that you dropped school early, we would have graduated together.Nếu không phải vì bạn bỏ học sớm thì chúng ta đã có thể tốt nghiệp cùng nhau rồi.If it had not been for a local we met in the trip to Nha Trang, we could not have tried excellent cuisine for a local we met in the trip to Nha Trang, we could not have tried excellent cuisine there.Nếu không nhờ một người dân địa phương mà chúng tôi đã gặp trong chuyến đi Nha Trang, chúng tôi đã không thể thử những món ăn đặc sản ở đó.Đọc thêmCấu trúc The last timeCấu trúc DenyBài tập vận dụng cấu trúc But forNgười học xem bảng sau để tổng hợp kiến thức về cấu trúc But for đã được giới thiệu trong bài FORĐịnh nghĩa1. Nếu không phải do/nhờ việc gì đó2. Ngoại trừKết hợp thông dụngbut for + Nounbut for + Noun Phrasebut for + GerundCâu điều kiệnCâu điều kiện loại 2But for + N/NP/Gerund, S + would/could/… + điều kiện loại 3But for + N/NP/Gerund, S + would/could/… + have V3/ tập vận dụngĐiền từ thích hợp vào chỗ trống bằng cách thay đổi thì của từ gợi ýBut for the fact that I had an argument with my manager, I ………….. be for my current heavy workload, I ………….. plan a trip to Da Lat with my children can do all the housework but for ………….. iron the for the warning signs, people ………….. have accidents while passing this for the serious injuries, the team ………….. win the last football for online shopping, consumers ………….. not save time buying goods from physical can do everything you want but for ………….. play video games and ………….. watch for the fact that my dog ………….. steal my shoes, I would have worn them to the wedding for all the challenges that I have been through, I ………….. not find my inner for the sacrifices of our ancestors, we ………….. not have a peaceful life án gợi ýBut for the fact that I had an argument with my manager, I would have been promoted.Nếu không phải vì việc tôi tranh cãi với giám đốc, tôi đã có thể được thăng chức.But for my current heavy workload, I would plan a trip to Da Lat with my family.Nếu không phải vì khối lượng công việc nặng hiện tại, tôi sẽ sắp xếp một chuyến du lịch tới Đà Lạt với gia đình.My children can do all the housework but for ironing the clothes.Những đứa con của tôi có thể làm tất cả việc nhà trừ việc ủi đồ.But for the warning signs, people could have accidents while passing this route.Nếu không nhờ những biển cảnh báo, mọi người có thể sẽ gặp tai nạn khi băng qua đoạn đường này.But for the serious injuries, the team would have won the last football match.Nếu không vì những chấn thương nghiêm trọng, toàn đội đã giành chiến thắng trong trận đấu bóng đá trước đó.But for online shopping, consumers could not save time buying goods from physical stores.Nếu không nhờ việc mua sắm trực tuyến, người tiêu dùng sẽ không thể tiết kiệm thời gian mua sắm trực tiếp tại cửa hàng.You can do everything you want but for playing video games and watching Tiktok.Bạn có thể làm bất cứ thứ gì bạn muốn trừ việc chơi điện tử và xem Tiktok.But for the fact that my dog stole my shoes, I would have worn them to the wedding yesterday.Nếu không vì việc con chó nhà tôi trộm mất đôi giày, tôi đã mang chúng đến tiệc cưới hôm qua.But for all the challenges that I have been through, I would not find my inner strength.Nếu không nhờ tất cả những thử thách mà tôi đã trải qua, tôi sẽ không tìm được sức mạnh nội tại của mình.But for the sacrifices of our ancestors, we would not have a peaceful life nowadays.Nếu không nhờ những sự hi sinh của cha ông, chúng ta sẽ không có được cuộc sống hoà bình ngày nay.Kết luậnQua bài viết trên, tác giả hi vọng người học không còn cảm thấy cấu trúc but for quá xa lạ hay khó khăn. Để sử dụng thành thục cấu trúc “but for”, ngoài việc xem lý thuyết, đọc những ví dụ cũng như làm những bài tập vận dụng phía trên, người học cũng nên tự đặt câu dùng “but for” với những ngữ cảnh quen thuộc của riêng bản thân mình để việc ghi nhớ diễn ra dễ dàng hơn. Từ đó, người học sẽ có thể sử dụng cấu trúc này một cách tự nhiên và tự tin nhất. Mong rằng người học sẽ cảm thấy bài viết hữu ích cho việc học ngữ pháp nói riêng và học tiếng Anh nói chung.
cấu trúc good for