Lý thuyết Công nghệ 12 Bài 20: Máy thu hình hay, ngắn gọn. Haylamdo sưu tầm và biên soạn tóm tắt lý thuyết Công nghệ 12 Bài 20: Máy thu hình hay, ngắn gọn, chi tiết giúp học sinh dễ dàng nắm vững kiến thức trọng tâm từ đó học tốt môn Công Nghệ 12. I - KHÁI NIỆM MÁY THU HÌNH Bài giảng Công nghệ 12 - Bài 15: Mạch điều khiển tốc độ động cơ điện xoay chiều một pha. 25 trang | Lượt xem: 2266 | Lượt tải: 4. Bài giảng Công nghệ Bài 6: Thực hành sử dụng vạn năng kế. 20 trang | Lượt xem: 1750 | Lượt tải: 7. Bài giảng Microsoft Access 2003 - Tạ Hùng Thiện Động cơ 2 kì, công suất khoảng 2 mã lực ,chạy bằng khí thiên nhiên. Động cơ 2 kì Năm 1877, Nicôla Aogut Ôttô +Lăng Ghen chế tạo một chiếc có động cơ 4 kì, chạy bằng khí than. Động cơ 4 kì Năm 1885, Gôlip Đemlơ chế tạo động cơ đốt trong đầu tiên chạy bằng xăng, công Mục tiêu của Bài 20: Ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm bảo vệ thực vật nhằm giúp các em biết được thế nào là chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật; cơ sở khoa học và quy trình sản xuất chế phẩm vi khuẩn, virus và nấm trừ sâu. Dưới đây là nội dung Vở bài tập Công nghệ lớp 3 trang 18 Câu 6: Để kiểm tra sự mất an toàn của quạt điện trước khi sử dụng, em cần phải làm gì?. Trả lời: cash. Mời các bạn học sinh và quý thầy cô tham khảo hướng dẫn giải Công Nghệ lớp 12 Bài 20 Máy thu hình được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia đầy đủ và ngắn gọn dưới đây. Giải bài tập SGK Bài 20 Công Nghệ lớp 12 Câu 1 trang 81 Công nghệ 12 Nêu nguyên lí làm việc của máy thu hình màu qua sơ đồ khối. Trả lời * Sơ đồ khối của máy thu hình màu 1. Khối cao tần, trung tần, tách sóng Nhận tín hiệu cao tần từ anten, khuếch đại, xử lí, tách sóng hình, tự động điều chỉnh tần số ngoại sai và hệ số khuếch đại sau đó đưa tới các khối 2, 3, 4. 2. Khối xử lí tín hiệu âm thanh Nhận tín hiệu sóng mang âm thanh, khuếch đại, tách sóng điều tần và khuếch đại âm tần để phát ra loa. 3. Khối xử lí tín hiệu hình Nhận tín hiệu hình, khuếch đại, giải mã màu, sau đó khuếch đại ba tín hiệu màu đỏ, lục lam rồi đưa tới ba catôt đèn hình màu. 4. Khối đồng bộ và tạo xung quét Tách xung đồng bộ dòng, xung đồng bộ mành và tạo xung quét dòng, xung quét mành đưa tới cuộn lái tia của đèn hình. Đồng thời còn tạo ra cao áp đưa tới anôt đèn hình. 5. Khối phục hồi hình ảnh đèn hình màu Nhận tín hiệu hình ảnh màu, tính hiệu quét để phục hồi hình ảnh hiện lên màn hình. 6. Khối xử lí và điều khiển Nhận lệnh điều khiển từ xa hay từ phím bấm để điều khiển các hoạt động của máy thu hình. 7. Khối nguồn Tạo các mức điện áp cần thiết cung cấp cho máy làm việc. Câu 2 trang 81 Công nghệ 12 Những màu nào được coi là màu cơ bản trong máy thu hình màu? Trả lời Những màu được coi là màu cơ bản trong máy thu hình màu là Màu đỏ R, màu xanh lục G và màu xanh lam B. Câu 3 trang 81 Công nghệ 12 Làm thế nào để có được màu tự nhiên trên màn hình màu? Trả lời Hai tia sáng cùng cường độ thuộc hai trong ba màu gốc đỏ, lục, lam chồng lên nhau sẽ tạo nên màu thứ cấp. Thay đổi cường độ của ba màu gốc, ta có thể có được mọi màu tự nhiên trên màn hình màu. Lý thuyết Công Nghệ Bài 20 lớp 12 I - KHÁI NIỆM MÁY THU HÌNH Máy thu hình là thiết bị nhận và tái tạo lại tín hiệu âm thanh và hình ảnh của đài truyền hình. Âm thanh và hình ảnh được xử lí độc lập trong máy thu hình. II - SƠ ĐỒ KHỐI VÀ NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA MÁY THU HÌNH Máy thu hình có hai loại là máy thu hình đen trắng và máy thu hình màu. Nguyên lí cơ bản của chúng gần giống nhau. Máy thu hình gồm 7 khối chính 1. Khối cao tần, trung tần, tách sóng có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ ăng ten, khuyếch đại tín hiệu này, tách sóng hình, tự động điều chỉnh tần số ngoại sai và hệ số khuyếch đại, đưa các tín hiệu tới khối 2, 3, 4 2. Khối xử lý tín hiệu âm thanh có nhiệm vụ nhận tín hiệu sóng mang âm thanh, khuyếch đại sơ bộ, tách sóng và khuyếch đại công suất để phát ra loa 3. Khối xử lý hình có nhiệm vụ nhận tín hiệu hình ảnh, khuyếch đại tín hiệu này, giải mã màu, khuyếch đại các tín hiệu màu đưa tới 3 catôt đèn hình màu. 4. Khối đồng bộ và tạo xung quét có nhiệm vụ tách lấy các xung đồng bộ dòng và xung đồng bộ mành, xung quét mành đưa tới cuộn lái tia của đèn hình. Đồng thời trong khối này còn tạo điện áp cao đưa tới anôt đèn hình 5. Khối phục hồi hình ảnh có nhiệm vụ nhận tín hiệu hình ảnh màu, tín hiệu quét để phục hồi hình ảnh phát lên màn hình. 6. Khối xử lý và điều khiển có nhiệm vụ nhận lệnh điều khiển từ xa hay phím bấm để điều khiển các hoạt động của máy thu hình 7. Khối nguồn có nhiệm vụ tạo các mức điện áp cần thiết để cung cấp cho các khối làm việc III - NGUYÊN LÍ HOẠT ĐỘNG CỦA KHỐI XỬ LÍ TÍN HIỆU MÀU Các khối trong máy thu hình hoạt động rất phức tạp. Khối 1 khuyếch đại và xử lý tín hiệu chói Y. Khối 2 giải mã màu R-Y và B-Y. Đầu ra của khối 1 và khối 2 đưa tới mạch ma trận 3 để khôi phục lại 3 tín hiệu màu cơ bản. Đầu ra của các khối 1 và 2 đưa tới mạch ma trận 3 để khôi phục lại ba tín hiệu màu cơ bản, đó là màu đỏ R, màu xanh lục G, màu xanh lam B. Các tín hiệu màu cơ bản này được khuyếch đại lần cuối qua các khối 4, 5, 6 để biên độ đủ lớn và đảo pha thành cực tím âm rồi đưa tới ba catôt đèn hình màu điều khiển ba tia điện tử bắn lên các điểm phát màu tương ứng đỏ, lục, lam trên màn hình. Các màu cơ bản trên hoàn trộn với nhau thành hình ảnh màu. ►►► CLICK NGAY vào đường dẫn dưới đây để TẢI VỀ lời Giải SGK Công Nghệ 12 Bài 20 Máy thu hình ngắn gọn, chi tiết, đầy đủ nhất, có file tải PDF hoàn toàn miễn phí. Giáo án điện tử Công nghệ 11Giáo án Công nghệ 11 bài 20Giáo án Công nghệ 11 bài 20 Khái niệm về động cơ đốt trong bám sát với chương trình của bài học, cách trình bày rõ ràng và chi tiết sẽ là tài liệu hữu ích cho các giáo viên soạn giáo án điện tử lớp 11. Hi vọng đây sẽ là giáo án môn công nghệ 11 hay dành cho quý thầy cô tham V ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONGBài 20 KHÁI QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONGI. Mục tiêuQua bài giảng này, GV cần làm cho HSHiểu được khái niệm và cách phân loại được cấu tạo chung của Chuẩn bị bài giảng1- Chuẩn bị nội dungNghiên cứu nội dung bài 20 khảo thêm những thông tin có liên quan đến Đồ dùng dạy họcTranh vẽ hình hình động cơ 4 Tiến trình tiết dạy1- Cấu trúc và phân bố bài giảngBài 20 có 3 mục lớn, được dạy trong 1 tiết2- Các hoạt động dạy họca, Đặt vấn đềCó nhiều cách đặt vấn đề cho bài 20, tuỳ theo tình hình cụ thể, GV có thể chọn một hoặc kết hợp một vài cách gợi ý dưới đâyGV nêu khái quát vai trò và vị trí của ĐCĐT trong sản xuất và đời sống hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam. Qua đó giúp HS thấy được ý nghĩa của việc học tập, nghiên cứu, tìm hiểu về đề nghị HS nêu càng nhiều càng tốt những máy móc, thiết bị trong thực tế có sử dụng ĐCĐT làm nguồn động lực. Qua đó giúp HS thấy được vai trò, vị trí của kể một vài mẩu chuyện liên quan đến lịch sử phát triển Tổ chức hoạt động nghiên cứu kiến thứcGV chia lớp thành một số nhóm, mỗi nhóm sẽ thực hiện nghiên cứu một vấn đề hoặc cùng một vấn đề theo định hướng của GV hoặc trả lời một số câu hỏi do GV nêu ra. Ví dụ nếu mỗi nhóm nghiên cứu một vấn đề thì theo nội dung bài nên chia lớp thành 3 nhóm nhóm 1 nghiên cứu về khái niệm, nhóm 2 nghiên cứu về phân loại, nhóm 3 nghiên cứu về cấu tạo chung. Sau một thời gian nhất định, các nhóm lần lượt trình bày kết quả tìm hiểu của mình cho cả lớp nghe. GV hướng dẫn thảo luận và rút ra kết luận cho mỗi nội dung học động Dạy - HọcNội dungHoạt động 1 nghiên cứu sơ lược lịch sử phát triển ĐCĐT- GV kể một vài mẩu chuyện liên quan đến lịch sử phát triển GV kể thêm thông tin về các nhà phát minh ra những loại động cơ đầu tiên trên thế GV chia nhóm, đề nghị các nhóm thảo luận, ghi tên gọi những phương tiện, thiết bị có sử dụng ĐCĐT làm nguồn động lực và cử một đại diện báo cáo kết GV nêu khái quát vai trò và vị trí của ĐCĐT trong sản xuất và đời GV nhấn mạnh việc nghiên cứu về ĐCĐT là cần Sơ lược về lịch sử phát triển ĐCĐT- 1860 là năm ra đời của chiếc ĐCĐT đầu tiên trên thế giới. Đó là động cơ 2 kì, chạy bằng khí thiên nhiên do Giăng Êchiên Lơnoa chế 1877 Nicôla Aogut Ôttô và Lăng Ghen chế tạo động cơ 4 kì chạy bằng khí 1885 Gôlip Đemlơ chế tạo động cơ 1897 Ruđônphơ Saclơ Sređiêng Điêzen chế tạo động cơ Ngày nay, tổng năng lượng do ĐCĐT tạo ra vẫn chiếm tỉ trọng rất lớn trong tổng năng lượng được sử dụng trên toàn thế giới nên ĐCĐT có vị trí, vai trò quan trọng trong tất cả các lĩnh vực sản xuất và đời động 2 Nghiên cứu khái niệm ĐCĐTGV có thể sử dụng một số câu hỏi sau1. ĐCĐT thuộc loại động cơ nhiệt hay động cơ điện?2. ĐCĐT biến nhiệt năng thành điện năng hay cơ năng?3. Nhiệt năng ở ĐCĐT được tạo ra bằng cách nào?Trên cơ sở đó, GV giúp HS hiểu rõ 2 ý+ ĐCĐT là một loại động cơ nhiệt biến nhiệt năng thành cơ năng.+ Quá trình đốt cháy nhiên liệu và biến nhiệt năng thành cơ năng cùng diễn ra trong xilanh của động Khái niệm và phân loại ĐCĐT1- Khái niệmĐCĐT là loại động cơ nhiệt mà quá trình đốt cháy nhiên liệu sinh nhiệt và quá trình biến đổi nhiệt năng thành công cơ học diễn ra ngay trong xilanh của động động 3 Nghiên cứu phân loại ĐCĐTDo HS đã có kiến thức thực tế nhất định nên GV có thể nêu một số câu hỏi1. ĐCĐT thường sử dụng nhiên liệu gì?2. ĐCĐT thường có mấy kì?3. Tại sao lại gọi là động cơ 2 kì, 4 kì?Trong phần này GV nhấn mạnh 2 ý+ Việc phân loại phải dựa theo dấu hiệu đặc trưng.+ Phần này chỉ nghiên cứu các loại động cơ Điêzen và động cơ Xăng, động cơ 2 kì và động cơ 4 Phân loại- Động cơ pittông, động cơ tua bin khí, động cơ phản Động cơ pittông chuyển động tịnh tiến và pittông chuyển động Thường phân loại theo 2 dấu hiệu chủ yếu+ Theo nhiên liệu động cơ Xăng, động cơ Điêzen và động cơ Gas.+ Theo số hành trình của pittông trong một chu trình làm việc, có các loại động cơ 4 kì và động cơ 2 động 4 Nghiên cứu cấu tạo chung của ĐCĐT- GV sử dụng hình để giới thiệu cấu tạo chung của ĐCĐT. Cần lưu ý đây là cấu tạo động cơ Xăng 4 kì. Khi giới thiệu từng cơ cấu, hệ thống nên nêu khái quát nhiệm vụ của chúng. Nếu có mô hình động cơ 4 kì, GV nên sử dụng kết hợp hình và mô hình để gợi ý HS nhận biết cấu tạo của động Ngoài giới thiệu tên gọi các cơ cấu và hệ thống, để HS thấy được nhiệm vụ, vai trò của mỗi cơ cấu, hệ thống, GV nên gợi ý bằng cách đề nghị HS trả lời các câu hỏi sau1. Tại sao động cơ lại phải có cơ cấu phân phối khí?2. Tại sao động cơ lại phải có hệ thống bôi trơn, làm mát, nhiên liệu, đánh lửa, khởi động?III. Cấu tạo chung của ĐCĐTCấu tạo của ĐCĐT gồm 2 cơ cấu và 4 hệ thống chính- Cơ cấu trục khuỷu thanh Cơ cấu phân phối Hệ thống bôi Hệ thống làm Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không Hệ thống khởi động cơ Xăng còn có thêm hệ thống đánh Tổng kết, đánh giáGV có thể nêu một vài câu hỏi theo nội dung mục tiêu của bài, hướng dẫn HS trả lời rồi nhận xét, đánh giá giờ học. Ví dụ có thể đặt một số câu hỏi sauĐCĐT là gì?ĐCĐT có vai trò như thế nào trong sản xuất và đời sống?Hãy phân loại ĐCĐT theo 2 dấu hiệu là số kì và nhiên liệu?ĐCĐT gồm những cơ cấu, hệ thống chính nào?GV yêu cầu HS ôn lại kiến thức theo câu hỏi đã cho ở cuối bài. Giáo án Công nghệ 10 bài 20 Giáo án Công nghệ 10 bài 20 Ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm bảo vệ thực vật được thiết kế rõ ràng, chi tiết, sẽ giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc soạn giáo án điện tử lớp 10, soạn giáo án công nghệ 10 cũng như hướng dẫn học sinh hiểu nội dung bài học. Chúng tôi hi vọng, bộ giáo án này sẽ giúp các em học sinh lĩnh hội kiến thức tốt hơn. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH VẬT SẢN XUẤT CHẾ PHẨM BẢO VỆ THỰC VẬT I. Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài này học sinh phải Hiểu và trình bày được khái niệm về chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật Phân tích và trình bày được cơ sở khoa học, quy trình sản xuất các chế phẩm vi khuẩn, virus và nấm trừ sâu Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh II. Phương pháp, phương tiện Phương pháp Trực quan, thảo luận Phương tiện Sơ đồ đường truyền thuốc hóa học BVTV vào môi trường và con người; Phiếu học tập và một số hình ảnh liên quan III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức – 1’ 2. Kiểm tra bài cũ – 0’ 3. Dạy học bài mới – 35’ HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG Hoạt động 1 Tìm hiểu chế phẩm vi khuẩn trong PT sâu hại – 15’ - Theo em, sâu hại có bị bệnh tật không? Nếu có thì nn gây bệnh cho sâu hại là gì? khí hậu và các loài vsv gây bệnh - Vậy theo em, thế nào là chế phẩm vi sinh pt sâu hại? Nó có khác gì so với thuốc hóa học BVTV? - Nêu câu hỏi gợi ý tìm hiểu chế phẩm vi khuẩn trừ sâu + Thế nào là chế phẩm vk trừ sâu? + Loài vi khuẩn nào được sử dụng để sản xuất ra chế phẩm vi khuẩn trừ sâu? + Vì sao vk này tiêu diệt được sâu hại? + Triệu chứng của sâu hại khi bị bệnh do vi khuẩn gây ra? Nhấn mạnh Vi khuẩn có rất nhiều loài khác nhau, nhưng để diệt được sâu hại, nó phải sản xuất được protein độc ở giai đoạn bào tử tìm thấy ở vi khuẩn Bt Giải thích Bào tử – Màng tế bào lõm vào tạo 1 ngăn chứa 1 vùng DNA → xung quanh ngăn hình thành 1 màng dày gồm 1 số lớp bảo vệ. Bào tử có vận tốc chuyển hóa chậm, chịu được khô hạn, chất độc và nhiệt độ cực trị, sống không dinh dưỡng nhiều năm, đủ nhỏ để bay trong không khí → khi gặp đk thuận lợi → nẩy mầm → giải phóng tế bào vi khuẩn có khả năng phát triển và sinh sản GV giới thiệu quy trình sản xuất lên bảng, vừa giới thiệu, vừa giải thích BS Ở VN, Bt được nghiên cứu sản xuất từ 1976 đến 1985 → cho ra thương phẩm Bacterin cung cấp cho nhiều vùng rau sạch trên cả nước Khái niệm chế phẩm bảo vệ thực vật Là chế phẩm được sản xuất từ nguyên liệu chính là những VSV sống, có tác dụng gây bệnh cho sâu để diệt sâu → không gây ảnh hưởng cho môi trường, giữ cân bằng hệ sinh thái Nông nghiệp; Đảm bảo an toàn thực phẩm I. Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu - VK được sử dụng để sản xuất chế phẩm trừ sâu là những vi khuẩn có tinh thể Protein độc ở giai đoạn bào tử - Loài vi khuẩn có tác nhân này là vi khuẩn Bacillus thuringiensis Bt - Quy trình sx Hoạt động 2 Tìm hiểu chế phẩm Virus trong PT sâu hại – 15 - Nêu câu hỏi gợi ý tìm hiểu chế phẩm virus trừ sâu + Thế nào là chế phẩm virus trừ sâu + Đối tượng virus nào thường được sử dụng để tạo chế phẩm? = Nuclear polyhedrosis virus + Triệu chứng bị bệnh của sâu hại khi bị nhiễm virus? Ở Việt Nam, virus được sản xuất nhiều ở công ty BVTV Trung ương, Viện bảo vệ thực vật, Viện sinh học nhiệt đới GV giới thiệu quy trình lên bảng và giải thích II – CHẾ PHẨM VIRUS TRỪ SÂU - Gây nhiễm virus nhân đa diện lên sâu non → nghiền nát sâu non bị nhiễm virus → pha với nước theo tỷ lệ nhất định → lọc → thu nước dịch virus đậm đặc → pha chế chế phẩm - Quy trình sx Hoạt động 3 Tìm hiểu chế phẩm nấm trong PT sâu hại – 5’ Nêu câu hỏi gợi ý tìm hiểu chế phẩm nấm trừ sâu + Nhóm nấm nào được sử dụng để tạo chế phẩm nấm trừ sâu? + Khi bị nhiễm nấm nấm túi & nấm phấn trắng sâu hại có triệu chứng bệnh tích như thế nào? GV giới thiệu quy trình sản xuất và giải thích III – CHẾ PHẨM NẤM TRỪ SÂU - 2 nhóm nấm được sử dụng Nhóm nấm túi và nấm phấn trắng Beauvaria bassiana - Quy trình sx Giống nấm thuần → mt nhân sk → Rải mỏng Cám, ngô, đg để hình thành bào tử → tạo chế phẩm … 4. Củng cố - 5’ Thế nào là chế phẩm vi khuẩn trừ sâu? Vi khuẩn dùng sản xuất? Đặc điểm? Thế nào là chế phẩm virus trừ sâu? Virus dùng sản xuất? Thế nào là chế phẩm nấm trừ sâu? Nhóm nấm dùng sản xuất? GV cho HS xem lại 3 quy trình trên bảng, và nhấn mạnh Ở quy trình sản xuất chế phẩm virus trừ sâu, môi trường dinh dưỡng cho virus chính là sâu non, khác với 2 quy trình kia là môi trường dinh dưỡng nhân tạo hoặc tự nhiên... 5. Hướng dẫn – 4’ Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Công nghệ Lớp 12 - Bài 20 Máy thu hình", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNội dung text Bài giảng Công nghệ Lớp 12 - Bài 20 Máy thu hìnhKIỂM TRA BÀI CŨ ? Sơ đồ khối của máy thu thanh AM gồm mấy khối nêu tên gọi từng khối. => Trả lời 8 khối Dao ång Đ éng chØnh ngo¹i sai Anten Loa 8 Chän KĐ cao Trén KĐ trung T¸ch KĐ ©m sãng tÇn sãng tÇn sãng tÇn Nguån nuiTIẾT 22 – BÀI 20 MÁY THU HÌNH TI VITIẾT 22 – BÀI 20 MÁY THU HÌNH T VI NỘI DUNG BÀI HỌC I. Khái niệm về máy thu hình. II. Sơ đồ khối và nguyên lí làm việc của máy thu hình Khái niệm máy thu hình Maùy thu hình laø thieát bò nhaän vaø taùi taïo laïi tín hieäu aâm thanh vaø hình aûnh cuûa ñaøi truyeàn hình. AÂm thanh vaø hình aûnh ñöôïc xöû lí ñoäc laäp trong maùy thu hình An ten xử lí tín hiệu Đèn hình ảnh Nhận và hình gia công Tín hiệu xử lí tín hiệu Loa âm thanhEm hãy nêu các cách thu nhận tín hiệu của máy thu hình từ đài phát được sử dụng hiện nay mà em biết? Anten, chảo thu, đường truyền Xử lí tín hiệu Đèn hình Nhận và gia hình ảnh công tín hiệu Xử lí tín hiệu âm thanh Loa H20 – 1. Nhận và xử lí tín hiệu âm thanh, hình LOẠI MÁY THU HÌNH Ti vi màu Ti vi đen TV đen trắng vỏ vỏ gỗ bóng trắng vỏ gỗ kim loại có núm hình cong chọn kênh Ti vi màn Ti vi màu vỏ hinh phẳng nhựa màn hình Màn hình tinh cong thể lỏng HD/ Full HD Ti vi màn hình cong Ti vi màn hình công nghệ 3DMÁY THU HÌNH Ti vi đen trắng Ti vi màu ? Máy thu hình đen trắng và máy thu hình màu có đặc điểm gì giống và khác nhau. Giống nhau Đều dùng truyền tín hiệu âm thanh và hình ảnh. Khác nhau- MTH đen trắng Luôn thu được chương trình đen trắng ngay cả chương trình phát là màu.Hai màu đen và trắng - MTH màu Thu màu khi chương trình phát là màu và thu được đen trắng khi chương trình phát là đen trắng.Màu sắc ánh sáng trong tự nhiênCẤU TẠO BÊN TRONG CỦA MÁY THU HÌNHMời các em tham khảo sơ đồ khối của một máy thu hình màu VHF 30MHZ-300MHZ 7 8 Khối đường 5 tiếng R -R Khối khôi phục H/ảnh 2 3 4 9 13 Cuén l¸i UHF 300MHZ- tia 3GHZ 6 R-Y 1 KR R-Y G -G K Khối Cao tần, trung tần , tách sóng 12 14 G G-Y Đèn hình 10 11 Tia hång B-Y KB A ngo¹i G1 G2 G B-Y 3 B 23 24 15 -B PhÝm lÖnh Khối đường hình 16 Cao Khối xử lý và điều khiển ¸p fH f fH 17 18 20 V 25 22 +115V fV ~220V 26 +15V 19 21 -30V Tíi xo¸ tia qut ngîc Khối nguồn Khối đồng bộ và tạo xung quétSơ đồ rút gọn Tia hång ngo¹i A G G PhÝm lÖnh 1 G2 3 220VII. Nguyên lý làm việc 1. Khoái cao taàn, trung taàn, taùch soùng nhaän tín hieäu cao taàn töø anten, khueách ñaïi, xöû lí, taùch soùng hình, töï ñoäng ñieàu chænh taàn soá ngoaïi sai vaø heä soá khueách ñaïi, sau ñoù ñöa tôùi caùc khoái 2, 3, 4. 2. Khoái xöû lí tín hieäu aâm thanh nhaän tín hieäu soùng mang aâm thanh, khueách ñaïi, taùch soùng ñieàu taàn vaø khueách ñaïi aâm taàn ñeå phaùt ra Khoái xöû lí tín hieäu hình nhaän tín hieäu hình, khueách ñaïi, giaûi maõ maøu, sau ñoù khueách ñaïi 3 tín hieäu maøu ñöa tôùi 3 catot ñeøn hình maøu. 4. Khoái ñoàng boä vaø taïo xung queùt taùch xung ñoàng boä doøng, maønh vaø taïo xung queùt doøng, maønh ñöa tôùi cuoäc laùi tia cuûa ñeøn hình. Ñoàng thôøi, khoái naøy coøn taïo cao aùp ñöa tôùi anoát ñeøn Khoái phuïc hoài hình aûnh nhaän tín hieäu hình aûnh maøu, tín hieäu queùt ñeå phuïc hoài hình aûnh hieän leân maøn hình. 6. Khoái vi xöû lí vaø ñieàu khieån nhaän leänh ñieàu khieån töø xa hay töø phím baám ñeå ñieàu khieån caùc hoaït ñoäng cuûa maùy thu hình. 7. Khối nguồn tạo caùc möùc ñieän aùp caàn thieát ñeå cung caáp cho maùy laøm vieäcChúng ta biết rằng sóng điện từ có vai trò quan trọng, quyết định hoạt động của máy thu hình song sóng điện từ có làm ảnh hưởng tới sức khỏe con người?1. Máy thu hình có ảnh hưởng tới sức khoẻ của con người không? Có1. Máy thu hình có ảnh hưởng tới sức khoẻ của con người không? Có quá trình sử dụng máy thu hình cần chú ý những gì để giảm thiểu sự ảnh hưởng tới sức khoẻ? Về nhà A. Nên đặt máy thu hình trong phòng ngủ hay không nên? Vì sao? B. Khi tắt máy nên tắt bằng điều khiển hay tắt bằng nút tắt trên máy? Vì sao?MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG TIVI Khi sử dụng tivi để đảm bảo an toàn, tăng độ bền, không ảnh hưởng đến mắt và sức khỏe cần lưu ý một số điểm sau - Không nên mở tivi màu sáng quá. - Đúng điện áp định mức. - Không nên bố trí chậu cảnh gần tivi. - Không nên nằm xem tivi, không ngồi quá gần xem hãy gọi tên các khối cơ bản trong máy thu hình màu? Tia hồng ngoại 2 6 5 1. Khối cao tần, trung tần, tách sóng. 2. Khối xử lí âm thanh. 1 3. Khối xử lí hình. 3 G1 4. Khối đồng bộ và tạo xung quét. Phím lệnh 5. Khối phục hồi hình ảnh. A 6. Khối vi xử lí và điều khiển. G1 G2 G3 7. Khối nguồn. 220 V-AC 7 4I. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất. 1. Những màu nào được coi là màu cơ bản trong máy thu hình màu? A. Lục, lam, chàm. B. Lục, lam, tím. C. Đỏ, lục, vàng. D. Đỏ, lục, lam. 2. Một máy thu hình chỉ có âm thanh thì khối nào bị hỏng? A. Khối nguồn B. Khối phục hồi hình ảnh C. Khối xử lý tín hiệu âm thanh. D. Khối xử lý tín hiệu hình ảnh. thế nào để có được màu tự nhiên trên màn hình màu? - Khi pha trộn 3 màu Đỏ, lục, lam theo một tỉ lệ nào đó ta sẽ được các màu khác nhau trong tự sao mã hiệu của các đài truyền hình VTV chỉ hiển thị ba màu đỏ, lục, lam? Vì để các đài truyền hình kiểm tra được màu sắc của chương trình phát đi là chuẩn dẫn học ở nhà và chuẩn bị bài học sau 1. Học bài và trả lời các câu hỏi SGK/81. 2. Đọc trước bài 21 TH Mạch khuếch đại âm tần + Tìm hiểu các MKĐ âm tần trong thực tế. + Tìm hiểu sơ đồ hình 18-3 sgk/74 Mạch KĐ công suất mắc đẩy kéo có biến áp. + Xem lại bài 4, 18 để chuẩn bị học bài thực troän maøu vaø taùch maøu Ví dụ * Về trộn màu. Đỏ + Lục = Vàng Đỏ + Lam = Đỏ thẫm mận chín Lam + Lục = Xanh Lơ R = Red Màu đỏ. Đỏ + Lục + Lam = Trắng G = Green Màu lục * Về tách màu B = Blue Màu lam. - trộn màu Nếu đem 2 trong 3 màu Màu trắng = Màu đỏ + Xanh lơ cơ bản trộn với nhau có màu thứ ba. Nếu trộn cả 3 màu theo tỉ lệ nhất định sẽ tạo ra Màu trắng = Màu lục + Đỏ thẫm các màu trong tự nhiên. - Trong kỹ thuật ghi h́ ình và truyền Màu trắng = Màu lam + Vàng h́ ình người ta chỉ cần xử lí ba màu cơ bản trên để rồi từ đó đưa ra các màu Màu trắng = Một màu cơ bản + màu phụ trong thiên LÍ LÀM VIỆC CỦA KHỐI XỬ LÍ TÍN HIỆU MÀU -R Tới ba Y R Tín 1 4 catôt đèn hiệu hình màu. 3 từ tia điện tử mạch G bắn lên R - Y 3 -G tách 5 các điểm phát ra sóng màu hình 2 tương ứng B - Y B -B R-G-B 6 trên màn hình. 1. Khối khuếch 2. Khối 3. Ma trận Khối 4, 5, 6. khối đại và xử lí tín giải mã phục hồi tín hiệu khuếch đại màu hiệu chói Y. màu. màu cơ bản. đảo pha thành cực tính MINH HỌA BA TIA ĐIỆN TỬ BẮN LÊN CÁC ĐIỂM MÀU TRÊN MÀN HÌNH1. Ống phóng các chùm tia diện tử 5. Chỗ nối anot 2. Các chùm tia điện tử. 6. Cụm màn hình 3. Cụm thấu kính từ 7. Mặt nạ của màn hình 4. Màn huỳnh quang 8. Lớp phốt phoNGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA KHỐI XỬ LÍ TÍN HIỆU MÀU Khối xử lí tín hiệu màu nhận tín hiệu từ mạch tách sóng. Khối 1 khuếch đại và xử lí tín hiệu chói Y. Khối 2 giải mã màu để lấy ra hai tín hiệu màu R – Y và B – Y. Đầu ra của các khối 1 và 2 đưa tới mạch ma trận 3 để khôi phục lại ba tín hiệu màu cơ bản, đó là màu đỏ R, màu xanh lục G, màu xanh lamB. Các tín hiệu màu cơ bản này được khuếch đại lần cuối qua các khối 4, 5, 6 để biên độ đủ lớn và đảo pha thành cực tính âm, sau đó đưa tới ba catot đèn hình màu; điều khiển ba tia điện tử bắn lên các điểm phát ra màu tương ứng đỏ, lục, lam trên màn hình. Các màu cơ bản trên pha trộn với nhau thành ảnh ta đang dần bước vào ngưỡng cửa của thế kỷ XXI, mà công nghệ viễn thông nói chung và công nghệ điện tử nói riêng đă có những bước đột phá lớn. Hệ thống truyền h́ình nói chung và máy thu h́ình nói riêng đă trải qua một bề dày lịch sử, phát triển từ trang thiết bị đơn giản, thô sơ, cồng kềnh, hao tổn nhiều điện năng cho tới việc sử dụng các máy thu, phát h́ình đen trắng có chất lượng kém và cồng kềnh, dùng các đèn điện tử để xử lý và khuếch đại tín hiệu cùng với những phát minh về chất bán dẫn và sự dày công nghiên cứu, con người đã đưa từ truyền h́ình đen trắng lên truyền h́nh màu, từ việc dùng các đèn bán dẫn rời cho tới dùng các vi mạch cỡ lớn có khả năng làm việc đa chức năng, đă giúp cho truyền h́ình màu ngày càng có chất lượng cao đưa lại cho người xem sự thoải mái, thuận tiện trong việc sử dụng máy thu h́ình. Nhờ vậy mà các máy thu h́ình màu hiện nay đều có h́ình dáng, kích thước nhỏ gọn và cùng với sự phát triển về công nghệ bán dẫn, công nghệ điện tử, công nghệ tin học, máy thu h́ình sẽ càng̣ tiến xa hơn nay máy thu h́ình màu là một thiết bị thông tin quan trọng, không thể thiếu trong đời sống sinh hoạt của con người. Nó giúp cho chúng ta nhận thức được về các mặt của xã hội, các biến động của thời tiết, chính trị trong nước cũng như trên thế giới, giúp cho mọi người hiểu biết về nhau hơn, thân thiện hơn, tạo lên sự ổn định về xă hội và nhận thức về dân trí cao thu hình có ảnh hưởng tới sức khoẻ không? Khi hoạt động, máy thu hình luôn phát ra một lượng lớn tia bức xạ có hại cho cơ thể con người. Các nhà khoa học đã phân tích tia bức xạ phát ra từ máy thu hình và kết luận rằng tuy năng lượng phát ra rất nhỏ, nhưng nếu ngồi quá gần tivi trong một thời gian dài sẽ bị ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ. Xem tivi, nhất là tivi màu mà ngồi quá gần màn hình, các hình ảnh màu sẽ làm người xem hoa mắt. Nếu xem liên tục trong một thời gian dài, nhãn cầu sẽ bị sóng quang kích thích, dẫn đến hiện tượng thị lực tạm thời giảm sút, nhìn mọi vật không rõ. Vì vậy, các nhà khoa học luôn cảnh báo mọi người, khi xem tivi tốt nhất là ngồi cách xa màn hình 2 mét. Trẻ em nhỏ tuổi nói chung không nên xem tivi; các em thiếu nhi không nên xem quá nửa giờ; thanh thiếu nhiên không nên xem liên tục 3- 4 giờ liền; phụ nữ có thai tốt nhất không nên xem tivi để bảo vệ sức khoẻ cho thai nhi. Tia bức xạ phát ra từ màn hình tivi làm cho da người dễ bị nhiễm bụi, sắc tố của da lặn vào trong. Bởi vậy xem tivi xong nhất thiết phải rửa sạch bụi bám trên mặt. ể bảo vệ sức khoẻ, loại trừ và giảm bớt ảnh hưởng của tia bức xạ do tivi phát ra đối với con người, các nhà khoa học đã phát minh ra "màn bảo vệ" trong suốt lắp trước màn hình. Xem tivi qua "màn bảo vệ" này, ảnh hưởng của tia bức xạ sẽ bị hạn chế tối LÍ LÀM VIỆC CỦA MÁY THU HÌNH Tia hồng ngoại 2 5 6 1 3 G1 Phím lệnh A G1 G G3 220 V-AC 7 2 4 Hình 20 -2. Sơ đồ khối máy thu hình LÍ LÀM VIỆC CỦA KHỐI XỬ LÍ TÍN HIỆU MÀU Y Dây trễ 0,7. 10-6 s Tín R - Y hiệu từ R - Y R máy phát B - Y G Mạch gởi tới khuếch đại G - Y B - Y B Ma trận Ma trận Sơ đồ mạch ma trận để hồi phục lại ba tín hiệu màu cơ bản Mời các em học sinh và thầy cô giáo tham khảo Bộ câu hỏi trắc nghiệm Công nghệ 11 Bài 20 có đáp án Khái quát về động cơ đốt trong được đội ngũ chuyên gia sưu tầm và tổng hợp có chọn lọc, giúp các em cải thiện tốt kỹ năng làm bài tập trắc nghiệm môn Công nghệ lớp 11. Bộ trắc nghiệm Bài 20 Công nghệ 11 Khái quát về động cơ đốt trong Câu 1 Động cơ nào ra đời trước tiên? A. Động cơ 2 kì B. Động cơ 4 kì C. Động cơ xăng D. Động cơ điezen Câu 2 Động cơ 4 kì ra đời năm nào? A. 1860 B. 1877 C. 1885 D. 1897 Câu 3 Động cơ có công suất 8 mã lực, tốc độ 800 vòng/ phút là A. Động cơ 2 kì B. Động cơ 4 kì C. Động cơ xăng D. Động cơ điêzen Câu 4 Chọn phát biểu sai? A. Động cơ đốt trong là động cơ nhiệt B. Động cơ đốt ngoài là động cơ nhiệt C. Động cơ nhiệt là động cơ đốt trong D. Động cơ nhiệt chưa chắc là động cơ đốt trong Câu 5 Người ta phân loại động cơ đốt trong theo nhiên liệu thành loại nào? Chọn đáp án sai A. Động cơ xăng B. Động cơ điêzen C. Động cơ hơi nước D. Động cơ gas Câu 6 Động cơ đốt trong cấu tạo gồm mấy cơ cấu? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 7 Động cơ xăng có mấy hệ thống? A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 8 Động cơ xăng có thêm hệ thống nào mà động cơ điêzen không có? A. Hệ thống bôi trơn B. Hệ thống làm mát C. Hệ thống khởi động D. Hệ thống đánh lửa Câu 9 Tại sao động cơ xăng có hệ thống đánh lửa còn động cơ điêzen không có? A. Vì động cơ xăng cần thêm hệ thống đánh lửa để tăng khối lượng động cơ. B. Vì động cơ xăng cần thêm hệ thống đánh lửa để tăng kích thước động cơ. C. Vì động cơ xăng cần thêm hệ thống đánh lửa để tăng tính thẩm mĩ động cơ. D. Vì hòa khí ở động cơ xăng không tự bốc cháy được. Câu 10 Chọn phát biểu đúng A. Động cơ đốt trong chỉ có 1 xilanh B. Động cơ đốt trong có nhiều xilanh C. Cả A và B đều đúng D. Cả A và B đều sai Đáp án bộ trắc nghiệm Công nghệ Bài 20 lớp 11 Khái quát về động cơ đốt trong Câu 1 Đáp án A Câu 2 Đáp án B Câu 3 Đáp án C Câu 4 Đáp án C Vì động cơ nhiệt có thể là động cơ đốt ngoài. Câu 5 Đáp án D Vì động cơ hơi nước là động cơ đốt ngoài Câu 6 Đáp án B Câu 7 Đáp án C Vì ngoài 4 hệ thống giống động cơ điêzen, còn có thêm hệ thống đánh lửa. Câu 8 Đáp án D Câu 9. Đáp án D Câu 10. Đáp án C ►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Bộ câu hỏi trắc nghiệm Công nghệ 11 Bài 20 có đáp án Khái quát về động cơ đốt trong file PDF hoàn toàn miễn phí.

công nghệ bài 20