Phát âm s es ed được cho là những đuôi phát âm khó với nhiều người và họ thường bỏ qua đuôi quan trọng này. Đây là một trong những sai lầm phổ biến của người học tiếng Anh tại Việt Nam. Vậy cách phát âm ed, s, es như thế nào là chuẩn, chính xác. Dưới đây chúng tôi
Dưới đây là bảng chữ cái tiếng Anh có đính kèm phiên âm từng chữ cho các bạn dễ học. Hãy ứng dụng cách độc những phiên âm ở phía trên để thử đọc bảng chữ cái này nhé. Sau đây là danh sách bảng chữ cái tiếng Anh và phiên âm IPA: Lưu ý: Chữ “Z” có 2 cách đọc
Quy tắc 3: Hầu hết các từ có tận cùng là:oo, oon, ee, eer, ain (chỉ xét động từ), ology, ique, esque, ette thì trọng âm rơi vào chính âm tiết đó. Giải pháp cho vấn đề phát âm tiếng Anh chưa chuẩn và chưa đúng ngữ điệu: 52 video bài học phát âm được biên soạn cực kỳ tỉ
Đây là câu hỏi yêu cầu giáo. viên dạy tiếng Anh nói chung và bản thân tơi nói riêng trả lời bằng nhiều phương pháp. khác nhau để giúp học sinh phát âm và luyện phát âm tốt hơn: 1. Cách đọc nguyên âm, phụ âm: Chỉ cho học sinh nắm vững nguyên âm, phụ âm và một số cách
Làm thế nào để dạy luyện đọc chữ cái tiếng Anh cho bé nhớ lâu là câu hỏi của nhiều phụ huynh có con ở giai đoạn 3-6 tuổi. Đây là kiến thức nền tảng quan trọng để bé học ngôn ngữ một cách bài bản. Cùng Babilala đi tìm câu trả lời cho vấn đề khiến nhiều bố
cash. Bài tập viết phiên âm tiếng Anh và cách đánh trọng âm thường xuyên xuất hiện trong các bài thi. Vậy nên, bạn cần chú trọng ôn tập dạng bài này để giành điểm tối đa cũng như bổ trợ cho việc luyện nói tiếng Anh. Tham khảo và thực hành ngay những dạng bài tập dưới đây để nắm chắc kiến thức về phiên âm, trọng âm. Hướng dẫn cách ôn luyện và làm bài tập viết phiên âm tiếng Anh Để làm tốt bài tập viết phiên âm tiếng Anh, bạn cần chủ động tra từ điển để biết cách đọc chính xác của từ vựng dựa theo nguyên âm. Đặc biệt, bạn không nên áp dụng thói quen đọc tiếng Việt vào tiếng Anh cũng như tự suy diễn cách đọc của từ mới. Kiểm tra phát âm với bài tập sau {{ sentences[sIndex].text }} Click to start recording! Recording... Click to stop! Ngoài ra, cùng một chữ cái trong tiếng Anh nhưng lại có phiên âm khác nhau khi đứng trong các từ vựng riêng. Điều này khiến cách đọc cũng khác nhau. Do đó, bạn hãy dành thời gian tra cứu từ điển, đừng nên dựa hoàn toàn vào các quy tắc đã được học bởi tiếng Anh có rất nhiều ngoại lệ. Để làm bài tập viết phiên âm tiếng Anh đạt điểm cao, bạn nên chú ý những điểm sau Không nên lựa chọn đáp án theo cảm quá trình làm bài, hãy cố gắng đọc thật kỹ các từ được cho để nhận biết phiên âm, trọng âm hợp không thể phân biệt được, bạn có thể đánh dấu bằng bút chì để kiểm tra lại nếu còn thời gian. Trong quá trình làm bài, nên phân bổ thời gian phù hợp, tránh ảnh hưởng đến các phần bài tập khác. Dạng bài tập viết phiên âm tiếng Anh Nắm vững bản phiên âm tiếng Anh IPA Để đạt điểm cao ở dạng bài tập viết phiên âm tiếng Anh, bạn cần nắm vững bảng phiên âm IPA. Đây là bảng ký hiệu ngữ âm quốc tế với 44 âm cơ bản, giúp bạn đọc chính xác từ vựng dựa theo phiên âm trong từ điển. >>> Xem ngay Quy tắc & cách phát âm chuẩn theo bảng phiên âm tiếng Anh IPA Bài tập phiên âm tiếng Anh Viết từ đúng dựa theo phiên âm cho trước 1. [mʌnθ]11. [mʌʧ]21. [kʌm]2. [wʊd]12. [fuːd]22. [lʊk]3. [pəʊst]13. [əʊ]23. [haʊ]4. [bɪəd]14. [bɜːd]24. [lɜːn]5. [fɔːls]15. [lɑːf]25. [glɑːs]6. [kæmp]16. [læmp]26. [ˈkʌbəd]7. [ʤɪˈnɛtɪks]17. [ˈʤɛnəreɪt]27. [ˈkɛnl]8. [klɛnz]18. [pliːz]28. [triːt]9. [mɪˈkænɪk]19. [məˈʃiːnəri]29. [ˈkɛmɪst]10. [Θæŋk]20. [bænd]30. [kəmˈpleɪn] Đáp án 1. month11. much21. come2. wood12. food22. look3. post13. though23. how4. beard14. bird24. learn5. false15. laugh25. glass6. camp16. lamp26. cupboard7. genetics17. generate27. kennel8. cleanse18. please28. treat9. mechanic19. machinery29. chemist10. thank20. band30. complaint Dạng bài tập phát âm tiếng Anh Nắm vững quy tắc phát âm tiếng Anh Để làm được dạng bài tập này, bên cạnh bảng phiên âm IPA, bạn cần nắm vững những quy tắc phát âm cơ bản như Cách phát âm -ed, cách phát âm -s/-es, nguyên âm phụ âm trong tiếng Anh. >>> Xem ngay Hướng dẫn cách phát âm tiếng Anh chuẩn như người bản địa cho người mới bắt đầu Bài tập phát âm tiếng Anh Chọn từ có phát âm khác những từ còn lại 1A. universityB. uniqueC. unitD. undo2A. divisibleB. designC. diseaseD. decision3A. superstructureB. apartheidC. virtuallyD. statute4A. wealthB. clothC. withD. marathon5A. puzzleB. securityC. skullD. productive6A. apprenticeB. appreciationC. botanistD. diagram7A. emblemB. electrificationC. exactD. entire8A. curriculumB. coincideC. currencyD. conception9A. locateB. patrioticC. oratorD. poverty10A. genuineB. geneticistC. guaranteeD. generate11A. livelyB. kiteC. drivenD. bite12A. saleB. bandC. sandD. tan13A. startedB. lookedC. decidedD. coincided14A. blowB. showC. holeD. cow15A. sungB. supperC. supplyD. nun16A. muleB. mugC. mudD. multiply17A. catsB. tapesC. livesD. cooks18A. groundB. shouldC. aboutD. amount19A. weatherB. breadC. aheadD. mean20A. authorB. otherC. thereD. breathe Đáp án 1d, 2d, 3b, 4c, 5b, 6d, 7a, 8c, 9a, 10c, 11c, 12a, 13b, 14d, 15c, 16a, 17c, 18b, 19d, 20a Dạng bài tập trọng âm tiếng Anh Quy tắc đánh trọng âm tiếng Anh Việc nắm vững quy tắc đánh trọng âm rất quan trọng, giúp bạn phát âm có ngữ điệu và tự nhiên như người bản xứ. Đồng thời, bài tập trọng âm tiếng Anh là một trong những dạng phổ biến, thường xuyên xuất hiện trong các kỳ thi. >>> Xem ngay 14 quy tắc trọng âm tiếng Anh đầy đủ dễ nhớ nhất Bài tập trọng âm tiếng Anh 1A. adorableB. abilityC. impossibleD. entertainment2A. engineerB. corporateC. difficultD. different3A. popularB. positionC. horribleD. positive4A. selfishB. correctC. purposeD. surface5A. permissionB. computerC. millionD. perfection6A. scholarshipB. negativeC. developD. purposeful7A. abilityB. acceptableC. educationD. hilarious8A. documentB. comedianC. perspectiveD. location9A. provideB. productC. promoteD. profess10A. differentB. regularC. achievingD. property11A. educationB. communityC. developmentD. unbreakable12A. politicsB. depositC. conceptionD. occasion13A. prepareB. repeatC. purposeD. police14A. prefaceB. famousC. forgetD. childish15A. cartoonB. westernC. teacherD. theater16A. BrazilB. IraqC. NorwayD. Japan17A. scientificB. abilityC. experienceD. material18A. complainB. luggageC. improveD. forgive19A. offensiveB. deliciousC. dangerousD. religious20A. developB. adjectiveC. generousD. popular Đáp án 1D, 2A, 3B, 4B, 5C, 6C, 7C, 8A, 9B, 10C, 11A, 12A, 13C, 14C, 15A, 16C, 17A, 18B, 19C, 20A >>> Xem ngay Tổng hợp 100+ bài tập trọng âm cơ bản có đáp án Trên đây là tổng hợp những bài tập viết phiên âm tiếng Anh, phát âm và trọng âm cơ bản, giúp bạn nắm chắc kiến thức và chinh phục các kỳ thi sắp tới. Đồng thời, luyện những câu hỏi này sẽ giúp bạn nâng cao kỹ năng nói, giao tiếp đúng chuẩn bản xứ. Do đó, bạn hãy dành thời gian luyện tập thường xuyên, chủ động tra cứu từ điển khi gặp các từ mới để có thể phân biệt đúng phát âm, trọng âm và phiên âm. Ngoài ra, để vận dụng hiệu quả những kiến thức này vào quá trình giao tiếp, bạn có thể luyện tập thường xuyên cùng ELSA Speak. Nhờ trí tuệ nhân tạo, ELSA Speak có thể phát hiện lỗi sai và đưa ra phản hồi ngay tức thì. Đồng thời bạn sẽ được hướng dẫn chi tiết cách đọc sao cho đúng, từ cách lấy hơi, đặt lưỡi… Đặc biệt, từ điển thông minh của ELSA Speak cũng sẽ hỗ trợ bạn tra cứu phiên âm một cách nhanh chóng, giúp bạn biết chính xác cách đọc của từng vựng. Từ đó, việc chinh phục bài tập phiên âm, trọng âm sẽ trở nên dễ dàng hơn. Chỉ cần dành 10 phút mỗi ngày để học cùng ELSA Speak, trình độ tiếng Anh của bạn sẽ được nâng cao đáng kể. Tải ELSA Speak và trải nghiệm ngay!
Đối với các bạn học sinh chắc có lẽ phần phát âm là một phần khó nhất trong tất cả các bài thi , học sinh đa phần bị mất điểm nhiều về phần này . Vậy làm sao để có thể khắc phục được những điểm yếu đó hãy tìm hiểu nguyên nhân và cách khắc phục về cách làm bài phát âm tiếng Anh cùng chúng tôi nhé ! Dưới đây là một số thông tin mà học sinh cần biết khi học phát âm. Cùng nghiên cứu nhé. Bí quyết về cách làm bài phát âm tiếng Anh 1. Quy tắc phát âm Cách phát âm của một số nguyên âm và phụ âm Nguyên âm được chia làm 2 loại Nguyên âm đơn và nguyên âm đôi . Nguyên âm là các âm mà khi chúng ta phát âm luồng khí đi ra từ thanh quản không bị cản trở. Dây âm thanh rung lên và chúng ta có thể cảm nhận được rung động này. Phụ âm được chia ra làm 3 loại như phụ âm hữu thanh , vô thanh và các phụ âm còn lại Phụ âm Consonants là âm được phát ra những luồng khí từ thanh quản tới môi sẽ gặp phải cản trở, tắc lại nên không tạo nên tiếng. Nếu bạn học tiếng Anh giao tiếp cơ bản hằng ngày, bạn sẽ rất dễ dàng nhận ra. điều này. Phụ âm chỉ tạo nên tiếng nếu như được ghép với nguyên âm. Phụ âm không thể đứng riêng lẻ một mình riêng biệt Hầu hết các chữ được viết dưới dạng ee meet, ea meat, e-e scene đều được phát âm thành /i/. Trường hợp e me, ie piece cũng được phát âm như trên nhưng không e men hay ea death, ie friend, a many, ai said được phát âm là /e/.Hầu hết các chữ được viết là ar, al thì được phát âm là /a/. Chữ a trong ask, path, aunt cũng được phát âm là /a/. Các chữ viết là ear, ere, are, air, thì được phát âm là /eə/ ngoài heart được phát âm là /ha t/.Các chữ được viết là a-e mate ay say, ey grey, ei eight, ai wait, ea great thì khi phát âm sẽ là /ei/.Các chữ được viết là a thì phát âm sẽ là /æ/ Trừ trường hợp sau a có r – sau r không phải là một nguyên âm. Tuy nhiên chữ a trong ask, path, aunt lại được phát âm là /a/.Hầu hết các chữ được viết là er hoặc nguyên âm trong các âm tiết không có trọng âm thì được phát âm thành /ə/ teacher, owner…Chữ u trong tiếng Anh có 3 cách phát âm Phát âm là /u/ u dài khi đứng sau /j/ June; phát âm là /ʊ/ hoặc /ʌ/ trong các cách viết khác như full, sun. Khi từ có 2 chữ oo viết cạnh nhau thì hầu hết sẽ được phát âm thành /u/ trừ các trường hợp âm cuối là k book, look, cook… Cách phát âm “-ed” Đuôi ed được phát âm/đọc là /id/ khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/.Đuôi ed được phát âm/đọc là /t/ khi động từ có phát âm cuối là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/.Đuôi ed được phát âm/đọc là /d/ với các trường hợp còn phát âm đọc đuôi ed bất quy tắc cho trường hợp đặc biệt. Một số TH ngoại lệ 1 số từ kết thúc bằng -ed dùng làm tính từ được phát âm là /Id/ Ví dụ aged, blessed, crooked, dogged, learned, naked, ragged, wicked, wretched. Cách phát âm “-s / -es” sau động từ chia ở ngôi thứ ba số ít trong thì HTĐ hoặc danh từ số nhiều Xem thêmTalk about Tet holiday cực dễ khi có được bí kíp này trong tayNắm trọn kỹ năng Talk about your favorite book chỉ trong vài phút Chi tiết cách thêm s, es sau động từ Chúng ta thêm đuôi s và es vào sau động từ thường chia với ngôi thứ ba số ít ở thì hiện tại đơn He, She, It. Đa số động từ trong tiếng anh chia với chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít ở thì hiện tại đơn sẽ được thêm “s”, chỉ các trường hợp đặc biệt sẽ thêm “es” hoặc dạng bất quy tắc. Chúng ta có 3 cách phát âm “s”, “es” sau động từ gồm Phát âm là /s/ khi âm tận cùng của động từ nguyên thể là /p/, /t/, /k/, /f/ Ví dụ works, stops , looks, spots , laughs, , wants Phát âm là /ɪz/ khi âm tận cùng của động từ nguyên thể là /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /dʒ/. – Thường có chữ cái tận cùng là các chữ cái sh, ce, s, ss, z, ge, ch, x… Ví dụ watches, misses , rises , washes , dances, judges, changes, uses. Phát âm là /z/ khi âm tận cùng của động từ là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại. Ví dụ comes, cleans , plays , clears , lives, rides , goes, opens, buys. Xem bài viết được nhều người quan tâmBật mí mẹo khoanh trắc nghiệm tiếng Anh phần phát âm tỷ lệ đúng cực caoTalk About Your Favorite Singer trong vài phút với những bài mẫu dưới đây 2. Tổng hợp quy tắc đánh dấu trọng âm cơ bản trong giao tiếp tiếng Anh Một số quy tắc trọng yếu mà bạn không được bỏ qua khi học về quy tắc nhấn trọng âm . từ có 2 âm tiết => trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai Ví dụ begin /bɪˈɡɪn/, forgive /fəˈɡɪv/, invite /ɪnˈvaɪt/, agree /əˈɡriː/ , …Một số trường hợp ngoại lệ answer / enter / happen / offer / open / visit / b. Danh từ + tính từ có 2 âm tiết => trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất Ví dụ father / table / sister / office / mountain / số trường hợp ngoại lệ advice /ədˈvaɪs/, machine /məˈʃiːn/, mistake /mɪˈsteɪk/, hotel /həʊˈtel/,… Chú ý Một số từ 2 âm tiết sẽ có trọng âm khác nhau tùy thuộc vào từ loại. Ví dụ record, desert sẽ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất nếu là danh từ record / desert / rơi vào âm tiết thứ 2 khi là động từ record /rɪˈkɔːd/; desert /dɪˈzɜːt/,… c. Tính từ có 2 âm tiết => trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất Ví dụ happy / busy / careful / lucky / healthy / số trường hợp ngoại lệ alone /əˈləʊn/, amazed /əˈmeɪzd/,… d. Danh từ ghép trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ doorman /ˈdɔːrmən/, typewriter /ˈtaɪpraɪtər/, greenhouse /ˈɡriːnhaʊs/ … e. Các từ tận cùng là đuôi -ic, -ics, – ian, -tion, -sion thì trọng âm nhấn vào âm thứ 2 từ cuối lên. Ví dụ graphic, sta’tistics, mathema’tician, conver’sation, scien’tific, dic’tation, pre’cision g. Các tiền tố prefix và hậu tố không bao giờ mang trọng âm , mà thường nhấn mạnh ở từ từ gốc – Tiền tố không làm thay đổi trọng âm chính của từ Ví dụ important / – unimportant / perfect / – imperfect / appear /əˈpɪər/ – disappear / crowded / – overcrowded / beauty / – beautiful / teach /tiːtʃ/ – teacher / Một số trường hợp ngoại lệ statement / – understatement / Hậu tố không làm thay đổi trọng âm của từ gốc Ví dụ beauty/’beautiful, lucky/luckiness, teach/’teacher, at’tract/at’tractive,… Hy vọng với các quy tắc về cách làm bài phát âm tiếng Anh sẽ giúp cho việc học tập của các bạn đơn giản hơn , hiệu quả hơn . Nếu có bất kỳ thắc mắc gì hãy để lại comment bên dưới cho Bác sĩ IELTS biết nhé. Các bạn có thể tham khảo thêm kiến thức tại thư viện IELTS Speaking. Chúc các bạn học tốt!
Trong tiếng Anh giao tiếp, việc nắm chắc bảng phiên âm quốc tế IPA là yếu tố đầu tiên giúp bạn chinh phục tiếng Anh. Bởi nếu bạn phát âm không đúng, quá trình luyện nói và nghe tiếng Anh giao tiếp của bạn sẽ gặp nhiều trở ngại. Nhằm giúp bạn học cải thiện phát âm tiếng Anh một cách tự nhiên mà chuẩn xác, ELSA Speak giới thiệu bạn học cách phát âm 44 âm trong tiếng Anh. Tìm hiểu ngay nào! Học cách phát âm 44 âm trong tiếng Anh Bảng phiên âm tiếng Anh quốc tế IPA có tổng cộng 44 âm chính bao gồm 20 nguyên âm vowel sounds và 24 phụ âm consonant sounds. Tùy theo mỗi âm, bạn sẽ phải luyện phát âm tiếng Anh với 44 âm tương ứng. Kiểm tra phát âm với bài tập sau {{ sentences[sIndex].text }} Click to start recording! Recording... Click to stop! Bạn muốn nghe chính xác cách phát âm? Xem ngay Hướng dẫn cài đặt gói Elsa Speak Trọn đời. 1. Nguyên âm trong tiếng Anh Khi học cách phát âm 44 âm trong tiếng Anh, bạn phải nhận biết được 20 cách đọc nguyên âm chính được viết như sau /ɪ/, /i/, /ʌ/, /ɑ/, /æ/, /e/, /ə/, /ɜ/, /ɒ/, /ɔ/, /ʊ/, /u/, /aɪ/, /aʊ/, /eɪ/, /oʊ/, /ɔɪ/, /eə/, /ɪə/, /ʊə/. Cụ thể STTÂmMô TảMôi LưỡiĐộ Dài HơiVí dụ1/ ɪ /Âm i ngắn, giống âm “i” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn = 1/2 âm iMôi hơi mở rộng sang 2 bênLưỡi hạ thấpNgắnsit /sɪt/2/i/Âm i dài, kéo dài âm “i”, âm phát trong khoang miệng chứ không thổi hơi raMôi mở rộng sang 2 bên như đang mỉm cườiLưỡi nâng cao lênDàisheep /ʃiːp/3/ ʊ /Âm “u” ngắn, na ná âm “ư” của tiếng Việt, không dùng môi để phát âm này mà đẩy hơi rất ngắn từ cổ họngHơi tròn môiLưỡi hạ thấpNgắngood /ɡʊd/4/u/Âm “u” dài, kéo dài âm “u”, âm phát trong khoang miệng chứ không thổi hơi raKhẩu hình môi trònLưỡi nâng lên caoDàishoot /ʃuːt/5/ e /Giống âm “e” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắnMở rộng hơn so với khi phát âm âm / ɪ /Lưỡi hạ thấp hơn so với âm / ɪ /Dàibed /bed/6/ ə /Giống âm “ơ” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn và nhẹMôi hơi mở rộngLưỡi thả lỏngNgắnteacher / “ơ” cong lưỡi, phát âm âm /ɘ/ rồi cong lưỡi lên, âm phát trong khoang miệngMôi hơi mở rộngCong lên, chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âmDàigirl /ɡɝːl/8/ ɒ /Âm “o” ngắn, giống âm o của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắnHơi tròn môiLưỡi hạ thấpNgắnhot /hɒt/9/ɔ/Âm “o” cong lưỡi, phát âm âm o như tiếng Việt rồi cong lưỡi lên, âm phát trong khoang miệngTròn môiCong lên, chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âmDàidoor /dɔːr/10/æ/Âm a bẹt, hơi lai giữa âm “a” và “e”, cảm giác âm bị đè xuốngMiệng mở rộng, môi dưới hạ thấp xuốngLưỡi được hạ rất thấpDàihat /hæt/11/ ʌ /Na ná âm “ă” của tiếng việt, hơi lai giữa âm “ă” và âm “ơ”, phải bật hơi raMiệng thu hẹpLưỡi hơi nâng lên caoNgắncup /kʌp/12/ɑ/Âm “a” kéo dài, âm phát ra trong khoang miệngMiệng mở rộngLưỡi hạ thấpDàifar /fɑːr/13/ɪə/Đọc âm / ɪ / rồi chuyển dần sang âm / ə /Môi từ dẹt thành hình tròn dầnLưỡi thụt dần về phía sauDàihere /hɪər/14/ʊə/Đọc âm / ʊ / rồi chuyển dần sang âm /ə/Môi mở rộng dần, nhưng không mở rộngLưỡi đẩy dần ra phía trướcDàitourist / âm / e / rồi chuyển dần sang âm / ə /Hơi thu hẹp môiLưỡi thụt dần về phía sauDàihair /heər/16/eɪ/Đọc âm / e / rồi chuyển dần sang âm / ɪ /Môi dẹt dần sang 2 bênLưỡi hướng dần lên trên Dàiwait /weɪt/17/ɔɪ/Đọc âm / ɔ / rồi chuyển dần sang âm /ɪ/Môi dẹt dần sang 2 bênLưỡi nâng lên & đẩy dần ra phía trước Dàiboy /bɔɪ/18/aɪ/Đọc âm / ɑ / rồi chuyển dần sang âm /ɪ/Môi dẹt dần sang 2 bênLưỡi nâng lên và hơi đẩy ra phía trước Dàimy /maɪ/19/əʊ/Đọc âm / ə/ rồi chuyển dần sang âm / ʊ /Môi từ hơi mở đến hơi trònLưỡi lùi dần về phía sau Dàishow /ʃəʊ/20/aʊ/Đọc âm / ɑ / rồi chuyển dần sang âm /ʊ/.Môi tròn dầnLưỡi hơi thụt dần về phía sauDàicow /kaʊ/ Một số lưu ý khi đọc nguyên âm Dây thanh quản của bạn sẽ rung khi phát âm những nguyên âm này Đối với những âm từ /ɪə / đến âm /aʊ/, bạn phải phát âm đầy đủ và liền mạch 2 thành tố của âm. Bạn phải đọc chuyển âm từ trái sang phải và chú ý âm phía trước phát âm dài hơn một chút so với âm đứng sauBạn sẽ cần đặt hơi thở và sử dụng lưỡi đúng cách mà không cần chú ý đến vị trí đặt răng khi phát âm các nguyên âm 2. Phụ âm Học cách phát âm 44 âm trong tiếng anh bao gồm cả phụ âm và nguyên âm. Đối với phụ âm, bạn phải nhận biết được 24 cách đọc chủ yếu /p/, /b/, /d/, /f/, /g/, /h/, /j/, /k/, /l/, /m/, /n/, /ŋ/, /r/, /s/, /ʃ/, /t/, /tʃ/, /θ/, //, /v/, /w/, /z/, /ʒ/, /dʒ/. Điển hình STT Âm Mô Tả Vô thanh/ Hữu thanh Ví dụ21/p/Mím chặt hai môi khiến dòng khí đi lên bị chặn lại, sau đó hai môi mở đột ngột để luồng khí bật ra ngoàivô thanhPen /pen/22/b/Hai môi mím lại thật chặt, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng, sau đó hai môi mở ra thật nhanh để luồng hơi thoát ra thanhBuy /baɪ/ 23/f/Môi dưới và hàm răng trên chuyển động rất gần nhau nhưng không chạm vào nhau. Luồng hơi sẽ từ từ đi ra ngoài qua khe hở nhỏ giữa hàm răng trên và môi dướivô thanhCoffee /ˈkɒfɪ/ 24/v/Môi dưới và hàm răng trên chuyển động rất gần nhau nhưng không chạm vào nhau. Luồng hơi sẽ từ từ đi ra ngoài qua khe hở rất hẹp giữa hàm răng trên và môi dưới, đồng thời dây thanh cũng rung lênhữu thanhVoice /vɔɪs/25 /h/Miệng hơi mở, môi thư giãn, luồng hơi đi ra chỉ nhẹ nhàng như một hơi thởvô thanhHate /heɪt/ 26/j/Phần thân lưỡi được nâng cao chạm vào phần ngạc cứng ở phía trên. Lưỡi từ từ chuyển động xuống dưới, cùng với dây thanh rung lênhữu thanhYes /jes/ 27/k/Khi phát âm âm này, miệng hơi mở ra, phần cuống lưỡi nâng lên chạm vào phần ngạc mềm ở trên, chặn luồng hơi đi ra. Sau đó, lưỡi nhanh chóng hạ xuống để luồng hơi thoát ravô thanhKitchen /ˈkɪtʃɪn/ 28/g/Miệng hơi mở ra, phần cuống lưỡi nâng lên chạm vào phần ngạc mềm ở trên, chặn luồng hơi đi ra, sau đó lưỡi nhanh chóng hạ xuống để luồng hơi thoát ra, đồng thời dây thanh rung lên hữu thanh Guess /ges/29 /l/Thả lỏng môi, đặt đầu lưỡi vào phần lợi phía sau hàm răng trên, luồng hơi sẽ đi ra qua hai bên của lưỡihữu thanhLove /lʌv/ 30/m/ Mím 2 môi để luồng không khí đi qua mũi chứ không phải miệnghữu thanhMilk /mɪlk/31/n/Đầu lưỡi chạm vào phần lợi phía sau hàm răng trên, luồng hơi thoát ra ngoài qua mũi chứ không qua thanhNoon /nuːn/ 32/ŋ/Cuống lưỡi nâng lên chạm vào phần ngạc mềm ở phía trên, luồng hơi sẽ thoát ra ngoài qua mũi chứ không qua miệnghữu thanh Strong /strɒŋ/33/r/Miệng hơi mở ra. Đầu lưỡi chuyển động lên trên rồi nhẹ nhàng chuyển động tiếp về phía sau, cùng với dây thanh rung lênhữu thanhRead /riːd/34/s/Lưỡi chạm vào mặt trong của răng cửa trên, đầu lưỡi đưa ra ngoài gần chạm vào ngạc trên và đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên vô thanhSpeak /spiːk/ 35/z/ Lưỡi chạm vào mặt trong của răng cửa trên, đầu lưỡi đưa ra ngoài gần chạm vào ngạc trên và đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa thanh Zipper /ˈzɪpər/36/ʃ/Mặt lưỡi chạm vào hai hàm răng trên, đầu lưỡi hơi cong và đưa vào trong khoang miệng một chútvô thanh Shop /ʃɒp/37 /ʒ /Mặt lưỡi chạm vào hai hàm răng trên, đầu lưỡi hơi cong và đưa vào trong khoang miệng một chút. Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và hàm răng thanhVision /ˈvɪʒn/ 38/t/Khi bắt đầu, lưỡi chạm vào mặt trong của răng trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Ngay sau đó, lưỡi hạ xuống thật nhanh để luồng hơi thoát ra thanhTalk /tɔːk/ 39 /d/Đầu lưỡi nâng lên và chạm vào phần lợi phía sau hàm răng trên. Luồng không khí đi ra bị lưỡi chặn lại. Khi đầu lưỡi đột ngột chuyển động xuống dưới, luồng hơi sẽ bật ra, cùng với dây thanh quản rung lênhữu thanhDate /deɪt/ 40/tʃ/Đầu lưỡi chạm vào ngạc trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Hạ lưỡi xuống và từ từ đẩy luồng hơi ra ngoàivô thanh Cheer /tʃɪər/41/dʒ/Khép hàm, hai môi chuyển động về phía trước. Đầu lưỡi đặt ở phần lợi phía sau hàm răng trên. Sau đó, đầu lưỡi nhanh chóng hạ xuống, luồng hơi bật ra, cùng với dây thanh rung lênhữu thanh Jacket /ˈdʒækɪt/ 42// Đầu lưỡi đặt vào giữa răng cửa trên và răng cửa dưới. Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa thanhThis /ɪs/ 43 /θ/Đầu lưỡi đặt vào giữa răng cửa trên và răng cửa dưới. Tiếp đó, đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa thanh Think /θɪŋk/44/w/Môi mở tròn, hơi hướng ra ngoài, giống như khi phát âm /u/. Ngay sau đó, từ từ hạ hàm dưới xuống và phát âm /ə/. Lưỡi có cảm giác rung khi phát thanhWater /ˈwɑːtər/ 3. Tổng hợp về phát âm trong tiếng Anh Đối với âm môi Chu môi /∫/, /ʒ/, /dʒ/, /t∫/Môi mở vừa phải âm khó / ɪ /, / ʊ /, / æ /Môi tròn thay đổi /u/, / əʊ /Lưỡi răng /f/, /v/ Đối với âm lưỡi Cong đầu lưỡi chạm nướu / t /, / d /, / t∫ /, / dʒ /, / η /, / l /Cong đầu lưỡi chạm ngạc cứng / ɜ /, / r /.Nâng cuống lưỡi / ɔ /, / ɑ /, / u /, / ʊ /, / k /, / g /, / η /Răng lưỡi //, /θ/. Đối với dây thanh Rung hữu thanh các phụ âm /b/, /d/, /g/, /v/, /z/, /m/, /n/, /w/, /j/, /dʒ/, //, /ʒ/, /l/, / η /, /r/Không rung vô thanh các phụ âm /p/, /t/, /k/, /f/, /s/, /h/, /∫/, /θ/, /t∫/ Bài tập luyện phát âm chuẩn trong tiếng Anh Dưới đây là bài tập để bạn có luyện nói tiếng Anh đúng chuẩn phiên âm. Nếu gặp bất kỳ trở ngại trong quá trình làm bài tập thì có thể sử dụng app học tiếng anh ELSA Speak để hỗ trợ 1. You were here this morning, weren’t you? Bạn ở đây sáng nay, đúng không vậy? B No, I had a meeting at the hotel. Không, Tôi có một buổi gặp ở khách sạn. 2. When will you move your office? Bạn sẽ đến văn phòng khi nào? A At the end of the month, I hope. Vào cuối tháng này, mình hi vọng vậy. 3. Mark is always on time for dinner, isn’t he? Mark luôn luôn đến đúng giờ ăn vào buổi tối, phải không vậy? A Yes, he’s never late for anything. Vâng, cậu ấy chưa bao giờ đến muộn. 4. Has everyone shown up for the meeting yet? Mọi người đã có mặt đầy đủ ở cuộc hợp chưa? C We’re still waiting for Mr. Roberts. Chúng tôi vẫn đợi ông Roberts 5. When is the new manager going to start work? Khi nào quản lý mới bắt đầu làm việc vậy? A Next Monday will be his first day. Thứ hai tuần tới là ngày đầu tiên của cậu ấy. 6. How much longer should we wait for them to arrive? Chúng ta cần đợi mọi người thêm bao nhiêu lâu nữa? C Let’s just wait another few minutes. Đợi thêm vài phút nữa How long is the movie? Bộ phim kéo dài bao lâu? A About two and a half hours. Khoảng hai tiếng rưỡi nhé. 8. Your meeting was shorter than expected, wasn’t it? Buổi gặp mặt này nhanh hơn so với dự kiến, đúng không? B Yes, it was over in less than an hour. Vâng, nó ít hơn một giờ. 9. What time does the plane take off? Khi nào chuyến bay cất cánh? C It leaves at 545. Máy bay cất cánh vào lúc 5h45 10. When is your appointment with Dr. Kovacs? Buổi hẹn của bạn với Dr. Kovacs khi nào? A It’s tomorrow afternoon. Buổi chiều mai. Tóm lại, học phát âm ngay từ ban đầu sẽ góp phần giúp bạn có nền tảng giao tiếp tiếng Anh vững chắc và hiệu quả rất nhiều. Hơn nữa, quá trình học cách phát âm tiếng Anh đòi hỏi bạn học phải thực sự nắm rõ và nghiêm túc luyện tập để bổ trợ cho những kỹ năng học tiếng Anh khác về sau. Tuy nhiên, khi thực hành học cách phát âm 44 âm trong tiếng Anh, bạn không nên học dồn dập một cách liên tục. Vì điều này sẽ dễ dẫn đến tình trạng lẫn lộn, khó nhớ và gây khó khăn cho những người mới bắt đầu học giao tiếp. Một trong những cách học phát âm chuẩn giọng bản ngữ là luyện tập cùng ELSA Speak. Nhờ công nghệ tân tiến, ELSA Speak có thể nhận diện giọng nói và sửa lỗi phát âm ngay lập tức. Người học sẽ được hướng dẫn chi tiết cách nhấn âm, nhả hơi và đặt lưỡi. Hiện nay, ELSA Speak đã phát triển hơn 290 chủ đề, bài học, bài luyện tập được cập nhật thường xuyên. Thông qua những bài học bổ ích này, bạn có thể nâng cao trình độ ngoại ngữ một cách toàn diện. Chỉ cần 10 phút luyện tập cùng ELSA Speak, bạn đã có thể nâng cao trình độ ngoại ngữ lên đến 40%. Nhanh tay đăng ký ELSA Pro để giao tiếp tiếng Anh chuẩn bản xứ ngay từ hôm nay!
Phần thi Ngữ âm luôn là một thử thách đối với các học sinh, là phần học sinh hay bị mất điểm nhất trong các bài thi theo chuẩn khảo thí quốc tế. Làm thế nào để làm tốt bài tập ngữ âm luôn là câu hỏi mà nhiều học sinh đi tìm câu trả lời. Theo các chuyên gia của Language Link, để làm tốt bài ngữ âm, điều quan trọng nhất là nắm chắc các quy tắc về phát âm và trọng âm cơ đây là một số quy tắc ngữ âm học sinh cần nắm vững tắc phát âma. Cách phát âm của một số nguyên âm và phụ âmHầu hết các chữ được viết dưới dạng ee meet, ea meat, e-e scene đều được phát âm thành /i/. Trường hợp e me, ie piece cũng được phát âm như trên nhưng không e men hay ea death, ie friend, a many, ai said được phát âm là /e/.Hầu hết các chữ được viết là ar, al thì được phát âm là /a/. Chữ a trong ask, path, aunt cũng được phát âm là /a/. Các chữ viết là ear, ere, are, air, thì được phát âm là /eə/ ngoài heart được phát âm là /ha t/.Các chữ được viết là a-e mate ay say, ey grey, ei eight, ai wait, ea great thì khi phát âm sẽ là /ei/.Các chữ được viết là a thì phát âm sẽ là /æ/ Trừ trường hợp sau a có r – sau r không phải là một nguyên âm. Tuy nhiên chữ a trong ask, path, aunt lại được phát âm là /a/.Hầu hết các chữ được viết là er hoặc nguyên âm trong các âm tiết không có trọng âm thì được phát âm thành /ə/ teacher, owner…Chữ u trong tiếng Anh có 3 cách phát âm Phát âm là /u/ u dài khi đứng sau /j/ June; phát âm là /ʊ/ hoặc /ʌ/ trong các cách viết khác như full, sun. Khi từ có 2 chữ oo viết cạnh nhau thì hầu hết sẽ được phát âm thành /u/ trừ các trường hợp âm cuối là k book, look, cook…Tham khảo ngay Tổng hợp thêm nhiều quy tắc phát âm thầy cô chưa từng dạy bạn trên lớp, giúp bạn “ăn trọn” điểm bài tập ngữ âmb. Cách phát âm “-ed”Phát âm là /t/ nếu động từ kết thúc bằng /p, k, f, s, sh, ch, gh/Ví dụ jump, cook, cough, kiss, wash, watch…Phát âm là /id/ nếu động từ kết thúc bằng /d/ hoặc /t/Ví dụ wait, add…Phát âm là /d/ khi động từ kết thúc bằng /b, g, v, đ/th/, z, j/, m, n, ng, l, r/ và tất cả các âm hữu dụ rub, drag, love, bathe, use, massage, charge, name, learn…Ngoại lệ 1 số từ kết thúc bằng -ed dùng làm tính từ được phát âm là /Id/Ví dụ aged, blessed, crooked, dogged, learned, naked, ragged, wicked, wretchedCó thể bạn sẽ cần Chi tiết cách phát âm -ed thật chuẩn xácc. Cách phát âm “-s / -es” sau động từ chia ở ngôi thứ ba số ít trong thì HTĐ hoặc danh từ số nhiềuNếu từ kết thúc bằng -s, -ss, -ch, -sh, – x, -z hoặc -ze, -o, -ge, -ce thì ta phát âm là /iz/.VD changes; practices cách viết khác là practise – phát âm tương tự; buzzes; recognizesNếu từ kết thúc bằng -p,-k,- t,- f thì phát âm là /s/VD cooks; stops…Những từ còn lại phát âm là /z/VD plays; standsChú ý Ở đây âm cuối cùng trong phiên âm mới là quan trọng chứ không phải là chữ cái kết Với từ “laugh” kết thúc bằng phụ âm “gh” nhưng lại được phiên âm là /laf/ – có kết thúc bằng /f/ nên khi thêm “s” ta đọc là /s/ chứ không phải là /z/.Tương tự với từ “cough”Đọc thêm Để không bao giờ phát âm sai -s và -esCó một số qui tắc đánh dấu trọng âm học sinh cần chú ý như saua. Động từ có 2 âm tiết trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2Ví dụ En’joy, co’llect, es’cape, de’story, en’joy re’peat…Ngoại trừ offer, happen, answer, enter, listen, open, finish, study, follow, narrow…b. Danh từ + tính từ có 2 âm tiết trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhấtVí dụ mountain, evening, butcher, carpet, busy, pretty, handsome…Ngoại trừ ma’chine, mis’take, a’lone, a’sleep…c. Danh từ ghép thường có trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ nhấtVí dụ raincoat, tea- cup, film- maker, shorthand, bookshop, footpath…d. Các từ tận cùng là đuôi -ic, -ics, – ian, -tion, -sion thì trọng âm nhấn vào âm thứ 2 từ cuối lên. Ví dụ graphic, sta’tistics, mathema’tician, conver’sation, scien’tific, dic’tation, pre’cisione. Các tiền tố trong tiếng Anh ví dụ như un-, il-, dis-, in-… không bao giờ có trọng âm mà thường trọng âm rơi vào âm tiết thứ dụ un’able, il’legal, mis’take, un’usual, dis’like, in’definite, re’flectCùng Language Link Academic theo dõi đoạn video ngắn vui nhộn dưới đây để cùng học ngữ âm các chữ cái tiếng Anh trong từng trường hợp thật chuẩn nhé!Ngoài ra, còn rất nhiều qui tắc phát âm và trọng âm khác chưa được đề cập ở khảo thêm Cách đánh trọng âm tiếng Anh cực đơn giảnLuyện tập ngay để không quên với 120 câu bài tập ngữ âm , thử thách khả năng phát âm của bạnĐể có thể đọc “vanh vách” bất kì từ vựng tiếng Anh nào trong cuốn từ điển dày cộp, bạn cũng cần nắm vững được bảng chữ cái phiên âm tiếng Anh biết thêm được nhiều bí quyết học và thi tương tự, vui lòng tìm hiểu thêm khóa học Tiếng Anh Chuyên Tiểu Học tại xuống MIỄN PHÍ ngay Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic cập nhật 2020! Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc & nhận những phần quà hấp dẫn!
Mục lục1 I. CÁCH LÀM BÀI TRỌNG ÂM2 II. CÁCH LÀM BÀI NGỮ d, Nguyên âm –ea– 4. QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI 2. QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI Bài tập bổ sung Bài đầu tiên trong loạt bài hướng dẫn tự ôn thi Tiếng Anh THPT Quốc Gia, Thích Tiếng Anh chia sẻ “Hướng dẫn cách làm dạng bài ngữ âm Tiếng Anh ôn thi THPT Quốc Gia“, bài viết sẽ đưa ra phương pháp làm dạng bài ngữ âm – trọng âm Tiếng Anh, các mẹo quy tắc đánh trọng âm – ngữ âm đầy đủ đễ nhớ, với ví dụ minh họa cụ thể để bạn nắm vững kiến thức làm dạng bài ngữ âm. I. CÁCH LÀM BÀI TRỌNG ÂM Với bài tập trọng âm, chúng ta có bộ quy tắc đánh dầu trọng âm khá dài, nhưng có 6 quy tắc cơ bản đặc biệt hữu ích cần “bỏ túi” như sau Quy tắc số 1 Danh từ có đuôi – ic, – ish, – ical, – sion, – tion, – ance, – ence, – idle, – ious, – iar, – ience, – id, – eous, – ian, – ity,… trọng âm rơi vào ngay trước đuôi này. Quy tắc số 2 Đa số tính từ và danh từ 2 âm tiết trọng âm rơi thứ 1, động từ 2 âm tiết trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Quy tắc số 3 Từ có 3 âm tiết kết thúc – graphy, – ate, – gy, – cy, – ity, – phy, – al,… trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1. Quy tắc số 4 Các từ có hậu tố – ee, – eer, – ese, – ique, – esque , – ain, -ental … thì trọng âm rơi vào chính âm tiết đó. Quy tắc số 5 Các hậu tố – ment, – ship, – ness, – er/ or, – hood, – ing, – en, – ful, – able, – ous, – less,… không ảnh hưởng trọng âm. Quy tắc số 6 Danh từ ghép trọng âm vào âm tiết thứ nhất, tính từ ghép trọng âm vào âm tiết thứ 2. Tuy nhiên, vì đề chỉ có 2 câu trọng âm nên người ra đề thường có xu hướng cho 1 câu bất quy tắc. Sau đây là một số TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT cần lưu ý1. Đuôi –ee trọng âm thường rơi vào chính nó VD employ’ee, refu’gee, jubi’lee trừ Committee / hội đồng Coffee / cà phê 2. Đuôi –ure trọng âm thường rơi vào trước nó VD future, picture, manu’facture trừ Agriculture / nông nghiệp Acupuncture / châm cứu Temperature / nhiệt độ Furniture / đồ đạc trong nhà Mature /məˈtʃʊər/ trưởng thành Manure /məˈnjʊər/ phân bón 3. Đuôi –ain trọng âm rơi vào chính nó VD enter’tain, main’tain, re’main trừ Mountain / ngọn núi Captain / trưởng đoàn 4. Đuôi –ment không nhận trọng âm VD government, en’vironment, comment trừ Cemment /sɪˈment/ II. CÁCH LÀM BÀI NGỮ ÂM 1. QUY TẮC CHUNG Với bài tập ngữ âm, sẽ khó khăn hơn chút vì không có nhiều quy tắc. Tuy nhiên, nếu bạn nắm được quy tắc trọng âm của từ, có thể từ trọng âm chính và dễ dàng đoán được các nguyên âm phần còn lại được chuyển thành âm schwa /ə/ Ví dụ Từ Environment / có âm tiết thứ 2 nhận trọng âm => Suy ra Các âm còn lại đọc là /ə/ 2. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT KHÁC a, Hai cách đọc của –th Âm /θ/ think, thank, thick, thin, theater, … Âm / // the, there, this, that, these, those, weather… Lưu ý các từ sau thay đổi về phiên âm khi chuyển từ loại bath /bɑːθ/ – sunbathe / breath /breθ/ – breathe /briː/ cloth /klɒθ/ – clothes /kləʊz/ b, Đuôi –gh Thông thường ta không phát âm đuôi –gh Plough, Although, Though, … ngoại trừ các trường hợp sau các từ có đuôi –gh đọc là /f/ Cough /kɒf/ ho Laugh /lɑːf/ cười lớn Tough /tʌf/ khó khăn Rough /rʌf/ thô ráp Enough /ɪˈnʌf/ đủ …. c, Các âm câm khác “W” câm trước “r” write, wrong, wright,.. và “h” who, whom,… “H” câm hour, honor, honest, heir, exhaust, ghost, vehicle, rhythm, rhino, và các wh-ques what, when, while, which, where,… “B” câm khi sau “m” trước “t” lamb, comb, limb, tomb, bomb, numb, thumb, plumber, doubt, debt, subtle… “K” câm thường là “kn” thì k câm know, knife, knock, knight, knee, knit, knob, knot, knack, knowledge… “T” câm listen, often, fasten, soften, castle, whistle, bustle, Chrismas,… “D” câm handsome, handkerchief, Wednesday, sandwich / chú ý từ sandwich này nha d, Nguyên âm –ea– Đa số từ 1 âm tiết đọc là /i/ Trừ great /ɡreɪt/, ate /eɪt/,… Ví dụ mean /miːn/, meat /miːt/, seat /siːt/, cheat /tʃiːt/, feat /fiːt/,… Từ 2 âm tiết trở lên và -ea- nhận trọng âm đọc là /e/ Ví dụ feather /ˈfeər/, leather /ˈleər/, weather /ˈweər/,… e, Đuôi –ate Đuôi –ate của danh từ và tính từ thường được đọc là /ət/ Ví dụ Adequate / Đuôi –ate của động từ thường được đọc là /eɪt/ Ví dụ Congratulate / chúc mừng Rotate /rəʊˈteɪt/ quay vòng Debate /dɪˈbeɪt/ tranh luận f, Thông thường, chữ n đọc là /n/ tuy nhiên có những trường hợp chữ n được phát âm là /ŋ/ f1. khi từ có dạng –nk- , -nc- , -nq- pinkness /ˈpɪŋknəs/ màu hồng shrink /ʃrɪŋk/ co lại sink /sɪŋk/ bồn rửa think /θɪŋk/ suy nghĩ twinkle /ˈtwɪŋkl/ lấp lánh banquet /ˈbæŋkwɪt/ bữa tiệc conquer/ˈkɑːŋkər/ chinh phục, xâm chiếm anxious /ˈæŋkʃəs/ lo lắng f2. Trong các từ Anxiety / lo lắng Penguin /ˈpeŋɡwɪn/ chim cánh cụt English /ˈɪŋɡlɪʃ/ tiếng Anh Singer /ˈsɪŋər/ ca sĩ 3. CÁC ĐẶC BIỆT NHO NHỎ KHÁC House /haʊs/ => houses /haʊziz/ Horse /hɔːs/ => horses /hɔːsiz/ Đuôi –al cuối câu thường đọc là /əl/ trừ Canal /kə’næl/ kênh đào Foot /fʊt/ – Food /fuːd/ Brochure /ˈbrəʊʃər/ Canoe /kəˈnuː/ Chaos / Choir /ˈkwaɪər/ Colonel /ˈkɜːnl/ Image /imiʤ/ Pictureque /ˌpɪktʃərˈesk/ Queue /kjuː/ Rural /ˈrʊərəl/ Suite /swiːt/ 4. QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI -ED /id/ khi phụ âm cuối là /t/ hay /d/ Ví dụ wanted /ˈwɑːntɪd/, Added /ædid/, recommended / visited / succeeded /səkˈsiːdid/,… /t/ khi phụ âm cuối là /s/, /ʃ/, /tʃ/,/k/, /f/,/p/ Sống sHao cho khỏi fung phí Ví dụ Hoped /hoʊpt/, Fixed /fɪkst/, Washed /wɔːʃt/, Catched /kætʃt/, Asked /æskt/,… /d/ trường hợp còn lại Ví dụ Cried /kraɪd/, Smiled /smaɪld/, Played /pleɪd/,… Chú ý PHÁT ÂM -ED ĐẶC BIỆT naked adj “ed” đọc là /id/ không quần áo wicked adj “ed” đọc là /id/ gian trá beloved adj “ed” đọc là /id/ đáng yêu sacred adj “ed” đọc là /id/ thiêng liêng hatred adj “ed” đọc là /id/ lòng căm thù wretched adj “ed” đọc là /id/ khốn khổ rugged adj “ed” đọc là /id/ lởm chởm, ghồ ghề ragged adj “ed” đọc là /id/ rách rưới, tả tơi dogged adj “ed” đọc là /id/ gan lì learned adj “ed” đọc là /id/ learned v “ed” đọc là /d/ blessed adj “ed” đọc là /id/ may mắn blessed v “ed” đọc là /t/ban phước lành cursed v “ed” đọc là /t/ nguyền rủa cursed adj “ed” đọc là /id/ đáng ghét crabbed adj “ed” đọc là /id/ chữ nhỏ, khó đọc crabbed v “ed” đọc là /d/ càu nhàu, gắt gỏng crooked adj “ed” đọc là /id/ xoắn, quanh co crooked V “ed” đọc là /t/ lừa đảo used adj “ed” đọc là /t/ quen used v “ed” đọc là /d/ sử dụng aged adj “ed” đọc là /id/ 2. QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI -ES /ɪz/ với từ tận cùng /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/ âm gió Ví dụ Kisses /kɪsiz/, dozes /dəʊziz/, washes /wɒʃiz/, watches /wɒtʃiz/,… /s/ với từ tận cùng /θ/, /f/, /k/, /p/, /t/ âm không rung thời fong kiến phương tây Ví dụ waits /weɪts/, laughes /lɑːfs/, books /bʊks/, jumps /dʒʌmps/,… /z/ các trường hợp còn lại Ví dụ names /neɪmz/, friends /frendz/, families/ affairs /əˈfeərz/,… Chú ý Để xác định cách đọc đuôi –ed, -es là dựa vào PHIÊN ÂM của phụ âm cuối, không phải mặt chữ. Trường hợp cần đặc biệt lưu ý là đuôi –se -se đọc là /z/ => Quá khứ thêm -d đọc là /d/, số nhiều thêm –s đọc là /iz/ Ví dụ Pleased /pliːzd/, Pauses /pɔːziz/,… -se đọc là /s/ => Quá khứ thêm –d đọc là /t/, số nhiều thêm –s đọc là /iz/ Ví dụ Released /rɪˈliːst/, Converses /kənˈvɜːsiz/,… Vui lòng tôn trọng công sức của người viết, ghi nguồn khi sử dụng nội dung Mira Vân – Bài tập bổ sung 100 Câu hỏi trọng âm Tiếng Anh chọn lọc có đáp án chi tiết – cô Nguyệt Ca 230 Bài tập trọng âm Tiếng Anh có đáp án chọn lọc từ đề thi Tiếng Anh 50 Bài tập trắc nghiệm trọng âm Tiếng Anh có đáp án và giải thích chi tiết – cô Tạ Thanh Hiền 100 Câu hỏi trọng âm Tiếng Anh chọn lọc có đáp án chi tiết – cô Nguyệt Ca 40 Bài tập phát âm và trọng âm Tiếng Anh có đáp án và giải thích chi tiết Mira Vân – Thích Tiếng Anh chia sẻ “Hướng dẫn cách làm dạng bài ngữ âm Tiếng Anh ôn thi THPT Quốc Gia“ Hướng dẫn cách làm dạng bài ngữ âm phát âm + trọng âm Tiếng 141 votes
cách làm bài phát âm tiếng anh